05 điều hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu cần lưu ý

13/01/2026 10:30 AM

Chính thức nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế của hộ kinh doanh lên 500 triệu đồng/năm từ 2026. Tuy nhiên, hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu cần lưu ý những điều dưới đây.

05 điều hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu cần lưu ý (Hình từ internet)

1. Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu trở xuống không phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN 

Theo khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung tại Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025) quy định đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Đồng thời tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 cũng quy định: 

1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, từ 2026, hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT.

2. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu vẫn phải làm sổ kế toán 

Căn cứ Điều 4 Thông tư 152/2025/TT-BTС hướng dẫn kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm như sau:

(1) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (mẫu số S1a-HKD) sau đây để ghi chép doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể:

Mẫu số S1a-HKD

(2) Phương pháp ghi sổ

- Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế.

- Phương pháp ghi sổ

+ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

+ Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.

+ Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.

Như vậy, chính thức doanh thu dưới 500 triệu hộ kinh doanh vẫn phải làm sổ sách kế toán năm 2026.

3. Từ 2026, hộ kinh doanh doanh thu dưới 500 triệu có phải nộp tờ khai thuế không?

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

Như đã nêu tại mục 1, từ 2026, ngưỡng doanh thu miễn thuế TNCN và thuế GTGT được điều chỉnh từ 100 triệu lên 500 triệu đồng/năm. 

Mặc dù được miễn nộp thuế GTGT và thuế TNCN, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu thấp (dưới 500 triệu) vẫn có trách nhiệm kê khai thuế  và nộp hồ sơ thuế đúng hạn theo quy định.

4. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu/năm không bắt buộc xuất hóa đơn điện tử

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về nguyên tắc lập hóa đơn như sau:

Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Theo nguyên tắc thì khi bán hàng hóa cung cấp dịch vụ người bán phải xuất hóa đơn để giao cho người mua bao gồm cả trường hợp người bán là các hộ kinh doanh có mức doanh dưới 500 triệu.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền như sau:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 51 có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên, khoản 2 Điều 90, khoản 3 Điều 91 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng (trung tâm thương mại; siêu thị; bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác); ăn uống; nhà hàng; khách sạn; dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ, dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam) sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

Theo quy định trên thì các hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán có mức doanh thu trên 1 tỷ một năm thì phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Việc này đồng nghĩa với việc các hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới 500 triệu thuộc nhóm đối tượng không bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử.

5. Không bắt buộc có hóa đơn đầu vào, song rất cần thiết

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.

Hóa đơn đầu vào là chứng từ do bên bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ lập, ghi nhận giao dịch mua vào của hộ kinh doanh. Trên hóa đơn thể hiện đầy đủ thông tin về người bán, người mua, hàng hóa, dịch vụ, số lượng, đơn giá, tổng tiền, thời điểm giao dịch… Đây là căn cứ quan trọng để chứng minh nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa, đồng thời phục vụ công tác quản lý tài chính, kê khai và tính thuế.

Theo quy định pháp luật hiện hành, hộ kinh doanh khi mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh thì về nguyên tắc phải có chứng từ hợp pháp để chứng minh nguồn gốc. Hóa đơn đầu vào là hình thức phổ biến và an toàn nhất.

Nếu hộ kinh doanh không lấy hóa đơn khi mua hàng, sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro nghiêm trọng cả về pháp lý lẫn tài chính.

Trước hết, việc không có hóa đơn khiến hộ kinh doanh không thể chứng minh được nguồn gốc hợp pháp của hàng hóa khi cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra, dễ bị xem là đang kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến uy tín và hình ảnh của hộ kinh doanh mà còn tiềm ẩn nguy cơ bị tịch thu hàng hóa nếu không xuất trình được chứng từ hợp lệ.

Bên cạnh đó, khi không có hóa đơn, hộ kinh doanh không được ghi nhận chi phí hợp lệ, dẫn đến việc không thể kê khai giảm trừ thuế hoặc tính đúng lợi nhuận thực tế, từ đó có thể bị cơ quan thuế truy thu hoặc xử phạt hành chính vì kê khai không đúng quy định.

Ngoài ra, việc thường xuyên mua bán hàng hóa mà không lấy hóa đơn còn có thể bị nghi ngờ liên quan đến hành vi trốn thuế, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín và tính pháp lý trong hoạt động kinh doanh.

Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 24/2025/NĐ-CPNghị định 96/2023/NĐ-CP) hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp sẽ bị xem là hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Theo đó, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, hộ kinh doanh có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền với mức phạt cao nhất lên đến 100.000.000 đồng.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 74

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079