
Cơ sở dữ liệu về nhà ở từ ngày 1/3/2026 (Hình từ Internet)
Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 357/2025/NĐ-CP về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.
Theo Điều 14 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu về nhà ở như sau:
(1) Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về nhà ở do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương ban hành theo thẩm quyền.
(2) Chỉ tiêu phát triển các loại hình nhà ở theo Đề án; Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và kết quả thực hiện bao gồm:
- Diện tích đất để phát triển nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở công vụ, cải tạo xây dựng nhà chung cư và nhà ở khác (nếu có);
- Diện tích nhà ở bình quân đầu người;
- Diện tích sàn nhà ở, số lượng nhà ở.
(3) Các loại hình phát triển nhà ở bao gồm:
- Nhà ở thương mại;
- Nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đầu tư xây dựng;
- Nhà ở công vụ;
- Nhà ở phục vụ tái định cư;
- Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
- Nhà ở hỗn hợp;
- Nhà ở thuộc tài sản công;
- Các chương trình hỗ trợ về nhà ở: Nhà ở cho người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ; nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các xã nghèo; nhà ở theo các chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung và Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long; nhà ở theo các chương trình hỗ trợ khác (nếu có).
(4) Thông tin, dữ liệu về nhà ở trong tổng điều tra dân số và nhà ở; điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ.
Tại Điều 20 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định thông tin về sở hữu nhà ở của tổ chức, cá nhân như sau:
(1) Thông tin về tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở bao gồm:
- Thông tin nhận diện: Các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định pháp luật nhà ở;
- Loại hình nhà ở sở hữu; địa chỉ, diện tích, số lượng;
- Thời hạn sở hữu theo quy định của pháp luật;
- Tình trạng pháp lý của nhà ở (đã được cấp giấy chứng nhận, hay đang trong quá trình cấp);
- Thông tin về quyền, nghĩa vụ phát sinh từ việc sở hữu;
- Danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định của pháp luật; số lượng nhà ở (nhà chung cư, nhà ở riêng lẻ) được bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;
- Văn bản thông báo về việc cho thuê nhà ở hoặc chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà ở thuộc sở hữu của cá nhân nước ngoài.
(2) Thông tin về tổ chức, cá nhân trong nước và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở bao gồm:
- Thông tin nhận diện: Họ tên/tên tổ chức, số định danh cá nhân/số định danh tổ chức, các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định pháp luật nhà ở;
- Loại hình nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở; địa chỉ, diện tích, số lượng;
- Thời hạn sở hữu và hình thức sở hữu (sở hữu riêng, sở hữu chung);
- Tình trạng pháp lý của nhà ở và đất ở gắn liền (đã được cấp giấy chứng nhận, hay đang trong quá trình cấp).
(3) Thông tin về tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công
- Số lượng, diện tích, mục đích sử dụng;
- Tình trạng quản lý, cho thuê, bán, chuyển đổi công năng, các trường hợp thu hồi (nếu có).