
Nghị định 26/2026/NĐ-CP: Công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa (Hình từ Internet)
Chính phủ ban hành Nghị định 26/2026/NĐ-CP ngày 17/1/2026 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
Theo Điều 29 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định việc tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm phải thực hiện:
(1) Khai báo các thông tin sau đây lên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất (khai báo theo lô hàng sản xuất hoặc nhập khẩu) trước khi đưa sản phẩm, hàng hoá lưu thông trên thị trường:
- Tên sản phẩm, hàng hoá chưa hoa chất nguy hiểm;
- Tên hóa chất nguy hiểm;
- Đặc tính nguy hiểm của hóa chất;
- Hàm lượng;
- Lĩnh vực sử dụng của sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm.
(2) Công bố thông tin về thành phần và hàm lượng hóa chất nguy hiểm và khuyến cáo hạn chế sử dụng đối với của sản phẩm, hàng hoá chứa hóa chất nguy hiểm, thể hiện trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc tại nơi trực tiếp cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho bên mua và trên nhãn hàng hoá của sản phẩm, hàng hoá.
(3) Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ giấy hoặc hồ sơ điện tử chứng minh tính chính xác của các thông tin được công bố tại khoản (1) và (2). Tổ chức, cá nhân phải xuất trình hồ sơ khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
(4) Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin khai báo tại khoản (1) và thông tin công bố tại khoản (2).
Tại Điều 27 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định chuyển đổi số trong quản lý nhà nước về hóa chất như sau:
- Chuyển đổi số nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về hóa chất.
Bộ Công Thương có trách nhiệm:
+ Công bố, vận hành, nâng cấp, cập nhật thường xuyên đảm bảo Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất vận hành an toàn, hiệu quả, xây dựng cơ chế chia sẻ, sử dụng thông tin Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;
+ Xây dựng chức năng cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy phép điện từ đối với Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện, Giấy phép sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt, Giấy chứng nhận đủ điều kiện dịch vụ tồn trữ qua dịch vụ công của Bộ Công Thương:
+ Xây dựng, ban hành và cập nhật Danh mục hóa chất quốc gia trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất;
+ Xây dựng quy chế quản lý khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất đảm bảo đúng thẩm quyền, đúng mục đích, tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật nhà nước, dữ liệu cá nhân và đảm bảo an toàn thông tin và an ninh mạng;
+ Bảo đảm nguồn lực để đầu tư, xây dựng, vận hành, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo nhu cầu về quản lý trong lĩnh vực hóa chất; bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng và khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin quốc gia, hệ thống thông tin chuyên ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.
- Quản lý, xác thực, định danh, truy xuất nguồn gốc hoá chất cần kiểm soát đặc biệt
+ Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các bộ, ngành có liên quan xây dựng, triển khai, quản lý, vận hành và chia sẻ thông tin hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt (tích hợp với Phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt) trên nền tảng định danh, xác thực điện từ,
+ Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm thực hiện việc xác thực, định danh, truy xuất nguồn gốc khi hệ thống hoàn thiện và được Bộ Công an công bố.
- Chế độ cung cấp thông tin
+ Chế độ cung cấp thông tin của cơ quan quản lý nhà nước
++ Bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm đồng bộ, chia sẻ dữ liệu quản lý về hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định bao gồm: tình hình hoạt động hóa chất và quản lý hóa chất thuộc lĩnh vực quản lý của các bộ, cơ quan ngang bộ; kết quả thực hiện chiến lược phát triển ngành công nghiệp hóa chất của các bộ, cơ quan ngang bộ;
++ Cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin đã có trên các cơ sở dữ liệu để thay thế thành phần hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính khi việc đồng bộ, chia sẻ dữ liệu quản lý trên môi trường điện tử của cơ quan quản lý nhà nước được hoàn thiện
+ Chế độ cung cấp thông tin của tổ chức, cá nhân
++ Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có nghĩa vụ cung cấp, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin sau đây vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định bao gồm:
++ Tình hình hoạt động hóa chất của năm trước định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hằng năm;
++ Tình hình thực hiện dự án theo tiến độ từng giai đoạn đầu tư xây dựng của chủ đầu tư dự án hóa chất trong giai đoạn trước khi hoàn thành công trình và đưa công trình vào sử dụng;
++ Tình hình thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh định kỳ hằng năm của chủ đầu tư dự án hóa chất sau khi hoàn thành công trình và đưa công trình vào sử dụng;
++ Tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu đối với sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm của tổ chức;
++ Tình hình hoạt động hóa chất khi có sự cố xảy ra trong hoạt động hóa chất, chấm dứt hoạt động hóa chất và khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.