Quy hoạch khoáng sản đất hiếm, chiến lược quốc gia về đất hiếm từ 16/01/2026

21/01/2026 18:02 PM

Chính phủ đã ban hành Nghị định 21/2026/NĐ-CP, theo đó bổ sung quy định hướng dẫn mới về quy hoạch khoáng sản đất hiếm, chiến lược quốc gia về đất hiếm từ 16/01/2026.

Quy hoạch khoáng sản đất hiếm, chiến lược quốc gia về đất hiếm từ 16/01/2026

Ngày 16/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 21/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 193/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Địa chất và khoáng sản và Luật Địa chất và khoáng sản sửa đổi.

Theo đó, Nghị định 21/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 110b vào sau Điều 110 Nghị định 193/2025/NĐ-CP, quy định về quản lý đất hiếm như sau:

(1) Quy hoạch khoáng sản đất hiếm là một nội dung của quy hoạch khoáng sản nhóm I, bao gồm các nội dung chính sau đây:

- Kiểm kê tài nguyên đến kỳ quy hoạch, khoanh định các diện tích phân bố đất hiếm theo loại hình trên cơ sở kết quả điều tra địa chất về khoáng sản; đánh giá hiện trạng khai thác, công nghệ chế biến và dự báo nhu cầu sử dụng đất hiếm trong nước, khu vực và quốc tế trong kỳ quy hoạch;

- Định hướng thăm dò: Đánh giá đầy đủ quy mô, chất lượng, trữ lượng đất hiếm trong khu vực thăm dò; danh mục đề án thăm dò, tọa độ, diện tích thăm dò, mục tiêu thăm dò, nhu cầu vốn thăm dò theo kỳ quy hoạch thăm dò;

- Định hướng khai thác: Danh mục các dự án khai thác đất hiếm; công suất khai thác theo kỳ quy hoạch; thời kỳ khai thác theo từng mỏ;

- Định hướng chế biến, sử dụng: Sử dụng công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, bảo vệ môi trường; khai thác khoáng sản đất hiếm phải gắn với dự án chế biến đến sản phẩm tối thiểu là tổng các ôxit, hydroxit, muối đất hiếm có hàm lượng TREO ≥ 90%, khuyến khích sản xuất tới nguyên tố đất hiếm riêng rẽ (REO), công nghệ tiên tiến, thiết bị hiện đại, thu hồi tối đa các khoáng sản có ích đi kèm;

- Các yêu cầu về bảo vệ môi trường và an toàn đối với cộng đồng: Định hướng các biện pháp xử lý chất thải, phóng xạ đi kèm (nếu có); cải tạo, phục hồi môi trường sau khai thác; bảo đảm an toàn cộng đồng dân cư khu vực khai thác, chế biến đất hiếm;

- Sử dụng đất và hạ tầng kỹ thuật: Nhu cầu sử dụng đất cho khai thác, chế biến; hạ tầng giao thông, điện, nước phục vụ dự án; kết nối với quy hoạch có liên quan;

- Kinh tế - xã hội, an ninh: Hiệu quả kinh tế, đóng góp ngân sách; phát triển địa phương; bảo đảm an ninh tài nguyên, an ninh quốc gia;

- Cơ chế thu hút đầu tư (trong nước, nước ngoài) và lộ trình, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch.

(2) Chiến lược quốc gia về đất hiếm phải xác định:

- Mục tiêu, định hướng phát triển công nghiệp đất hiếm;

- Phân vùng tiềm năng, khu vực ưu tiên điều tra, thăm dò, khai thác đất hiếm;

- Định hướng phát triển công nghệ khai thác, chế biến và sử dụng đất hiếm;

- Chính sách hợp tác quốc tế, đào tạo nhân lực, phát triển thị trường và chuỗi giá trị.

Quy hoạch khoáng sản đất hiếm, chiến lược quốc gia về đất hiếm từ 16/01/2026

Quy hoạch khoáng sản đất hiếm, chiến lược quốc gia về đất hiếm từ 16/01/2026 (Hình từ internet)

Quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quản lý đất hiếm

(1) Trách nhiệm thống nhất quản lý của Chính phủ

- Chính phủ thống nhất quản lý hoạt động điều tra địa chất, thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và dự trữ đất hiếm trên phạm vi cả nước; bảo đảm an ninh tài nguyên, an ninh quốc gia và lợi ích quốc gia.

- Việc quản lý, kiểm soát tổng thể đối với đất hiếm được thực hiện thông qua hệ thống dữ liệu số quốc gia về đất hiếm, bảo đảm: Theo dõi đầy đủ, liên tục sản lượng khai thác, chế biến, tinh luyện, phân tách và xuất nhập khẩu đất hiếm; truy xuất nguồn gốc đất hiếm từ mỏ đến sản phẩm cuối cùng; đối soát liên ngành giữa quản lý tài nguyên, công nghiệp, thương mại và hải quan.

(2) Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường

- Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước đối với: Điều tra địa chất, đánh giá tiềm năng, thăm dò và khai thác đất hiếm; quản lý sản lượng khai thác đất hiếm theo từng mỏ, từng giấy phép, bao gồm cả đất hiếm thu hồi từ khoáng sản đi kèm.

- Là cơ quan xây dựng, vận hành và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về đất hiếm, bao gồm: Dữ liệu địa chất, trữ lượng, chất lượng; dữ liệu sản lượng khai thác theo đơn vị mỏ và theo đơn vị quy đổi thống nhất; mã định danh mỏ, giấy phép, doanh nghiệp và lô sản phẩm đất hiếm.

- Chủ trì ban hành quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu, phương pháp quy đổi sản lượng đất hiếm; tổ chức đối soát, xác nhận dữ liệu gốc phục vụ quản lý nhà nước liên ngành.

(3) Trách nhiệm của Bộ Công Thương

- Chịu trách nhiệm điều phối chính sách công nghiệp, thị trường và xuất nhập khẩu đối với đất hiếm và sản phẩm đất hiếm.

- Thực hiện quản lý, kiểm soát sản lượng chế biến, lưu thông và xuất nhập khẩu đất hiếm trên cơ sở khai thác, sử dụng dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất hiếm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường vận hành.

- Chủ trì tổ chức hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm đất hiếm theo chuỗi giá trị, bảo đảm: Mỗi sản phẩm đất hiếm lưu thông trên thị trường có thông tin truy xuất nguồn gốc hợp pháp; liên thông dữ liệu với Bộ Nông nghiệp và Môi trường, cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan; không hình thành hệ thống dữ liệu trùng lặp.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ khai thác, chế biến đất hiếm.

(4) Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

- Chịu trách nhiệm quản lý, bảo vệ khoáng sản đất hiếm chưa khai thác và đang khai thác trên địa bàn.

- Giao cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường làm đầu mối: Giám sát hoạt động khai thác, vận chuyển đất hiếm tại địa phương; kết nối, cập nhật dữ liệu sản lượng khai thác vào hệ thống dữ liệu quốc gia về đất hiếm; phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan trong thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm; bảo đảm điều kiện về nhân lực, hạ tầng kỹ thuật và phối hợp liên ngành để phòng ngừa, phát hiện, xử lý hoạt động khai thác, vận chuyển đất hiếm trái phép.

- Bảo đảm điều kiện về nhân lực, hạ tầng kỹ thuật và phối hợp liên ngành để phòng ngừa, phát hiện, xử lý hoạt động khai thác, vận chuyển đất hiếm trái phép.

(5) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động về đất hiếm có trách nhiệm:

- Tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật và nội dung giấy phép về đất hiếm.

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính, bảo vệ môi trường, an toàn bức xạ, cải tạo, phục hồi môi trường theo quy định.

- Thực hiện báo cáo định kỳ theo phương thức điện tử về: Sản lượng khai thác, chế biến, tinh luyện, tồn kho và tiêu thụ; chủng loại, hàm lượng, dạng sản phẩm đất hiếm; nguồn gốc, lô sản phẩm và điểm đến của sản phẩm đất hiếm.

- Cập nhật, kê khai trung thực, đầy đủ thông tin vào hệ thống dữ liệu quốc gia về đất hiếm; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của dữ liệu đã kê khai.

- Thực hiện các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước đối với dữ liệu đất hiếm theo danh mục, mức độ mật do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

(Điều 110g Nghị định 193/2025/NĐ-CP, bổ sung bởi Nghị định 21/2026/NĐ-CP)

Chia sẻ bài viết lên facebook 5

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079