
Đã có dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch (Hình từ Internet)
Ngày 20/01/2026, Bộ Tư pháp công bố tài liệu thẩm định dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch.
![]() |
dự thảo Nghị định |
Theo đó, dự thảo Nghị định đề xuất quy hoạch tổng thể quốc gia bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
(1) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện trạng phát triển quốc gia; phân tích, đánh giá các chủ trương, định hướng phát triển lớn; phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, xã hội;
- Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển quốc gia bao gồm: hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội; hiện trạng tổ chức không gian phát triển; hiện trạng phát triển không gian biển; hiện trạng sử dụng đất quốc gia; hiện trạng phát triển vùng và liên kết vùng; hiện trạng phát triển hệ thống đô thị; hiện trạng phát triển kết cấu hạ tầng cấp quốc gia; hiện trạng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; hiện trạng bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học; hiện trạng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;
- Phân tích, đánh giá các chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội quốc gia, các yếu tố về bảo đảm quốc phòng, an ninh;
- Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến sự phát triển của quốc gia;
- Phân tích, dự báo khả năng huy động các nguồn lực phát triển quốc gia trong thời kỳ quy hoạch.
(2) Xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển:
- Xây dựng các kịch bản phát triển;
- Phân tích ưu điểm, hạn chế, tính khả thi của từng kịch bản phát triển;
- Lựa chọn kịch bản phát triển tối ưu.
(3) Xác định quan điểm, tầm nhìn và mục tiêu phát triển:
- Quan điểm về phát triển quốc gia;
- Quan điểm về tổ chức không gian phát triển;
- Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm và cho tầm nhìn 30 năm; mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
(4) Xác định các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
(5) Định hướng tổ chức không gian phát triển bao gồm các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia; các hành lang kinh tế; khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, hạn chế phát triển.
(6) Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực quan trọng quốc gia và định hướng phát triển hệ thống cửa khẩu.
(7) Định hướng phát triển không gian biển:
- Định hướng phát triển đối với vùng biển và vùng đất ven biển;
- Định hướng phát triển đối với hải đảo;
- Định hướng phát triển các ngành kinh tế biển.
(8) Định hướng sử dụng đất quốc gia:
- Xác định nguyên tắc định hướng sử dụng đất;
- Định hướng sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, gồm: đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh đến từng vùng.
(9) Định hướng phát triển vùng và liên kết vùng:
- Định hướng phát triển cho từng vùng;
- Định hướng liên kết hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng.
(10) Định hướng phát triển hệ thống đô thị:
- Định hướng tổng thể về phát triển hệ thống đô thị;
- Định hướng phát triển và phân bố các vùng đô thị lớn;
- Định hướng phát triển đô thị theo định hướng giao thông công cộng (TOD).
(11) Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia chủ yếu, bao gồm hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông; mạng lưới nguồn, lưới điện, hạ tầng năng lượng; hạ tầng viễn thông; hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt; hệ thống công trình thủy lợi và phòng, chống thiên tai; hệ thống đê điều; hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; hạ tầng phòng cháy và chữa cháy.
(12) Định hướng phát triển hạ tầng xã hội cấp quốc gia chủ yếu, bao gồm mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập; mạng lưới cơ sở y tế công lập; mạng lưới cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập; mạng lưới cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công với cách mạng; mạng lưới cơ sở y tế; mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ công lập; mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao; hệ thống du lịch quốc gia; hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; hệ thống kho dự trữ quốc gia.
(13) Định hướng bảo vệ môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu:
- Định hướng bảo vệ môi trường; định hướng cải thiện, phục hồi chất lượng môi trường;
- Định hướng khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên địa chất, khoáng sản, tài nguyên thủy sản;
- Định hướng phát triển các khu xử lý chất thải tập trung, phát triển hạ tầng thu, gom xử lý chất thải;
- Định hướng bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
- Định hướng phát triển mạng lưới trạm khí tượng thủy văn;
- Định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.
(14) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Giải pháp về huy động vốn đầu tư;
- Giải pháp về cơ chế, chính sách;
- Giải pháp về môi trường;
- Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
- Giải pháp về hợp tác quốc tế;
- Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;
- Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(15) Xây dựng báo cáo quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt; hệ thống sơ đồ quy hoạch và cơ sở dữ liệu quy hoạch tổng thể quốc gia. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch tổng thể quốc gia theo quy định tại mục I Phụ lục IV dự thảo Nghị định.
Xem thêm tại dự thảo Nghị định.