Điểm mới Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025

24/01/2026 15:21 PM

Quốc hội thông qua Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025. Theo đó, Điểm mới Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 như sau.

Điểm mới Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025

Điểm mới Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 (Hình từ Internet)

Điểm mới Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025

Quốc hội thông qua Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 số 144/2025/QH15 có hiệu lực 01/01/2026.

Theo đó, điểm mới và nội dung cơ bản của Luật số 144/2025/QH15 như sau:

1. Nội dung sửa đổi, hoàn thiện để bảo đảm thống nhất, đồng bộ hệ thống pháp luật và phù hợp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp

(i) Làm rõ thuật ngữ về đô thị và phân loại đô thị:

- Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1 Điều 2 về Giải thích từ ngữ “đô thị” của Luật số 47/2024/QH15 nhằm quy định rõ các đặc điểm cơ bản để xác định (một) đô thị, trong đó quy định “đô thị là phạm vi không gian tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp; có cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phát triển, hiện đại; là trung tâm tổng hợp hoặc chuyên ngành; có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ”.

- Sửa đổi, bổ sung Điều 4 về Phân loại đô thị và hệ thống đô thị của Luật số 47/2024/QH15: (i) Đô thị được phân loại theo vai trò, vị trí và điều kiện phát  triển kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hóa; trình độ phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan và các yếu tố đặc trưng; (ii) Phân loại đô thị là cơ sở tổ chức, sắp xếp hệ thống đô thị theo  các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị, là cơ sở định hướng phát triển hệ thống đô thị, từng đô thị; (iii) Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng giai  đoạn, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phân loại đô thị bảo đảm các xu hướng phát triển đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, xanh, thông  minh, hiện đại và bền vững; (iv) Hệ thống đô thị được định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn, quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành  phố, bao gồm đô thị và đô thị mới.

(ii) Sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan để bảo đảm thống nhất, đồng bộ với pháp luật liên quan và quy định rõ hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn:

- Sửa đổi, bổ sung Điều 3 về Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn để làm rõ mối quan hệ với hệ thống quy hoạch quốc gia bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các pháp luật như dự án Luật Quy hoạch sửa đổi 2025, Luật Tổ chức chính  quyền địa phương năm 2025, Luật Đất đai sửa đổi năm 2025… đồng thời quy  định về hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, theo đó:

+ Quy hoạch đô thị và nông thôn là quy hoạch không gian, lãnh thổ gồm các loại quy hoạch sau: (i) Quy hoạch đô thị đối với thành phố; đô thị thuộc tỉnh; đô thị thuộc thành phố; đặc khu là đô thị; đô thị mới; (ii) Quy hoạch nông thôn  đối với xã, đặc khu không phải là đô thị; (iii) Quy hoạch khu chức năng đối với khu chức năng; (iv) Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố; (v) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố.

+ Quy hoạch chung được lập cho thành phố, đô thị thuộc tỉnh, đô thị mới dự kiến thành lập thành phố, đô thị mới thuộc tỉnh, xã, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia, đặc khu. Đối với đô thị thuộc thành phố, đô thị mới thuộc thành phố, việc lập quy hoạch chung trong trường hợp cần thiết theo quy định của Chính phủ.

+ Quy hoạch phân khu được lập cho: (i) Khu vực thuộc quy hoạch chung  đô thị hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia đã được phê duyệt, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy  định của Chính phủ; (ii) Khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, có quy  mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định của Chính phủ; đặc khu  không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này; (iii) Khu vực cần phải lập quy hoạch phân khu để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

+ Quy hoạch thành phố được lập 03 cấp độ (chung - phân khu - chi tiết), đối với các đô thị thuộc tỉnh và các khu chức năng là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia lập 02 cấp độ (chung - chi tiết), đối với các khu vực còn lại, trên cơ sở quy  hoạch tỉnh thì lập 02 cấp độ (phân khu - chi tiết) hoặc 01 cấp độ là quy hoạch chi  tiết.

- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 15 để quy định rõ căn cứ lập các cấp độ quy hoạch đô thị và nông thôn: (i) Quy hoạch chung được lập phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và một trong các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; (ii) Quy hoạch phân khu theo quy

định tại điểm a khoản 5 Điều 3 của Luật này được lập căn cứ vào quy hoạch chung; quy hoạch phân khu theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 3 của Luật này  được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng; (iii) Quy  hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 của Luật này được lập căn cứ vào quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung; trường hợp quy định tại điểm b khoản 6 Điều 3 của Luật này, quy hoạch chi tiết được lập căn cứ vào một trong  các quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu hoặc chương trình mục tiêu quốc gia.

- Sửa đổi, bổ sung các khoản 2, 3, 4 và bổ sung khoản 5 vào sau khoản 4  Điều 29 về Quy hoạch chung xã: bổ sung nội dung quy định để đáp ứng yêu cầu lập kế hoạch sử dụng đất của xã khi không lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã theo  quy định của pháp luật về đất đai.

(iii) Chỉnh lý kỹ thuật nội dung liên quan để phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp 22 Điều (Điều 5, Điều 10, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 25,  Điều 26, Điều 27, Điều 30, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 38, Điều 39, Điều 41, Điều 42, Điều 48, Điều 52, Điều 55) về trường hợp lập quy hoạch; kinh phí; trách nhiệm cơ quan nhà nước; căn cứ, trình tự, trách  nhiệm tổ chức lập quy hoạch, nội dung quy hoạch và lấy ý kiến, phê duyệt; cắm mốc, cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn.

2. Nội dung phân quyền, phân cấp:

(i) Về tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn:

Trách nhiệm của Bộ Xây dựng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn về tổ chức lập quy hoạch đô thị, quy hoạch khu  chức năng do Thủ tướng Chính phủ giao được phân quyền, phân cấp cho Ủy ban  nhân dân cấp tỉnh thực hiện. Đồng thời, Luật bãi bỏ điểm a khoản 1 Điều 17 việc Bộ Xây dựng tổ chức lập quy hoạch chung đô thị mới có phạm vi quy hoạch liên  quan đến địa giới đơn vị hành chính của từ 02 tỉnh trở lên. Như vậy, nhiệm vụ tổ chức lập quy hoạch của Bộ Xây dựng đã được phân quyền, phân cấp hoặc bãi bỏ, Bộ Xây dựng không thực hiện tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn.

(ii) Tổ chức thẩm định quy hoạch đô thị và nông thôn:

- Trách nhiệm của Bộ Xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Quy  hoạch đô thị và nông thôn về thẩm định quy hoạch chung khu du lịch quốc gia  phân quyền, phân cấp cho cơ quan chuyên môn về quy hoạch đô thị và nông thôn  thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.

- Trách nhiệm của Bộ Xây dựng quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Quy  hoạch đô thị và nông thôn về thẩm định quy hoạch chi tiết của dự án quốc phòng,  an ninh cần bảo đảm bí mật nhà nước phân quyền, phân cấp cho cơ quan chuyên  môn có chức năng quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Bộ Quốc phòng,  Bộ Công an thực hiện.

(iii) Phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn:

- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền phê duyệt: nhiệm vụ quy hoạch, quy  hoạch chung thành phố và quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành  phố; quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh có khu kinh tế thuộc hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch; quy hoạch chung khu kinh tế.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền phê duyệt: quy hoạch chung đô thị thuộc tỉnh, quy hoạch chung đô thị mới thuộc thành phố, quy hoạch chung xã,  quy hoạch chung đặc khu, quy hoạch chung khu du lịch quốc gia.

- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trách  nhiệm tổ chức lập, thẩm định và thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy  hoạch chi tiết của dự án quốc phòng, an ninh cần bảo đảm bí mật nhà nước..

(iv) Bổ sung quy định rõ một số nội dung về phân quyền, phân cấp:

- Bổ sung quy định rõ tại Điều 17 việc cơ quan, tổ chức do Thủ tướng Chính  phủ thành lập được giao quản lý khu chức năng và không trực thuộc Ủy ban nhân  dân cấp tỉnh tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch khu chức năng đó; Đối với các khu vực trong khu chức năng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân công trách  nhiệm tổ chức lập quy hoạch giữa cơ quan, tổ chức được giao quản lý khu chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Bổ sung quy định rõ tại Điều 17 về trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, Điều 38 về trách nhiệm thẩm định và Điều 41 về thẩm quyền phê duyệt: Trường hợp các quy hoạch liên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên  thì thuộc trách nhiệm lập, phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; các quy hoạch trong phạm vi địa giới hành chính của xã thì thuộc trách nhiệm lập, phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính

- Chỉnh lý, bổ sung quy định bảo đảm tính chủ động của Ủy ban nhân dân  cấp tỉnh trong việc phân công trách nhiệm giữa cơ quan quản lý khu chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã (khoản 2 và khoản 3a Điều 17, khoản 4 Điều 41).

- Đối với thành phố sau khi quy hoạch chung được phê duyệt thì thực hiện lập các quy hoạch phân khu đối với khu vực phát triển đô thị (việc lập quy hoạch chung các đô thị thuộc thành phố trong trường hợp cần thiết theo quy định của Chính phủ); quy định về đối tượng lập quy hoạch tại Điều 3 và Điều 5 để giảm số lượng quy hoạch cần phải lập (như lập ngay quy hoạch chi tiết đối với khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn được xác định, hình thành theo  chương trình mục tiêu quốc gia tại khoản 6 Điều 3; đối với các đối tượng không

gian có sự chồng lấn về phạm vi quy hoạch, quy định rõ: khi phạm vi quy hoạch đô thị, xã, đặc khu nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch của khu kinh tế, khu  du lịch quốc gia thì khi lập quy hoạch chung khu kinh tế, khu du lịch quốc gia  phải thể hiện đầy đủ nội dung định hướng phát triển của đô thị, xã, đặc khu mà  không phải lập riêng quy hoạch chung đối với từng đô thị, xã, đặc khu).

- Quy định rõ thời gian tối thiểu phải ban hành quy định quản lý theo quy  hoạch đô thị và nông thôn và bỏ quy định trách nhiệm của Bộ Xây dựng cho ý  kiến trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy định quản lý theo quy  hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ (khoản 1 Điều 49).

- Sửa đổi, bổ sung quy định thực hiện chuyển tiếp để thay thế quy định tại khoản 7 và 8 Điều 59 Luật số 47/2024/QH15 bảo đảm rõ ràng, phù hợp với yêu  cầu thực tiễn. Hoàn thiện quy định chuyển tiếp tại khoản 3 Điều 59: Kế thừa nhiệm vụ quy hoạch đã được phê duyệt trước ngày 01/7/2025.

4. Nội dung lược bỏ: 02 Điều.

- Bãi bỏ 02 Điều, gồm Điều 24 về Quy hoạch chung thị trấn, quy hoạch chung đô thị mới dự kiến trở thành thị trấn và Điều 28 về Quy hoạch chung huyện để phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.

- Bãi bỏ 11 khoản, 05 điểm tại 07 Điều (Điều 5, Điều 17, Điều 21, Điều 29,  Điều 41, Điều 50, Điều 59) để phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02  cấp, phù hợp với nội dung quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính, yêu cầu đẩy mạnh phân cấp, phân  quyền hoặc đã được kết hợp vào điều, khoản khác.

Xem thêm tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025.

Chia sẻ bài viết lên facebook 16

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079