Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp có được miễn thuế TNDN không?

24/01/2026 11:50 AM

Theo quy định mới tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh nghiệp thành lập từ hộ kinh doanh được miễn thuế TNDN. Dưới đây là quy định chi tiết.

Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp có được miễn thuế TNDN không? (Hình từ internet)

Hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp có được miễn thuế TNDN không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác:

4. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 của Luật này thành lập mới từ hộ kinh doanh được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

Bên cạnh đó, Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất như sau:

2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, hộ kinh doanh chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp sẽ được miễn thuế TNDN trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế.

Tuy nhiên, việc miễn thuế TNDN đối với hộ kinh doanh chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp chỉ được áp dụng đối với các doanh nghiệp sau khi chuyển đổi có mức doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống.

Nếu doanh thu vượt quá 50 tỷ đồng, doanh nghiệp không được miễn thuế, dù vẫn là doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ kinh doanh.

Sau khi hết thời gian 02 năm miễn thuế, mức thuế suất TNDN sẽ được tính như thế nào?

Sau khi kết thúc thời hạn 02 năm miễn thuế (hoặc trong trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện miễn thuế), doanh nghiệp tính thuế TNDN dựa trên thu nhập tính thuế và thuế suất.

Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó: 

- Thu nhập tính thuế: 

Thu nhập tính thuế

=

Thu nhập chịu thuế

-

(Thu nhập được miễn thuế

+

Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

Thu nhập chịu thuế

=

Doanh thu

-

Các khoản chi được trừ

+

Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

- Thuế suất: 

Theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các mức thuế suất cụ thể gồm: 

+ Mức 15%: Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu không quá 03 tỷ đồng/năm

+ Mức 17%: Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng/năm

Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 

Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định thu nhập chịu thuế TNDN như sau: 

(1) Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản (2).

(2) Thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(3) Thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là thu nhập nhận được có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.

(4) Doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ở nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế được trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quy định của nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp ở Việt Nam, nhưng không được vượt quá số thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam.

(5) Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung về tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu (IIR) theo quy định của pháp luật thì thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung phải nộp được trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 13

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079