
Thủ tục tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 22/1/2026 (Hình từ internet)
Ngày 22/01/2026, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ký ban hành Quyết định 107/QĐ-BNV về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ tại Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm 2025 về bảo hiểm thất nghiệp.
![]() |
Quyết định 107/QĐ-BNV |
![]() |
Phụ lục Quyết định 107/QĐ-BNV |
(1) Trình tự thực hiện:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định đối với người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ thì tổ chức dịch vụ việc làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.
Giám đốc Sở Nội vụ ban hành Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cơ sở để thực hiện tiếp tục chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Trường hợp người lao động nộp trực tuyến thì Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi trực tuyến.
(2) Cách thức thực hiện: Trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
(3) Thành phần hồ sơ:
Giấy tờ chứng minh về việc thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định của người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày người lao động tiếp tục thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định của Giám đốc Sở Nội vụ.
(7) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
công. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức dịch vụ việc làm
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định về việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.
(9) Phí, lệ phí: Không quy định.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo về việc tìm kiếm việc làm (Mẫu số 24 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP).
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Căn cứ theo Điều 41 Luật Việc làm 2025 quy định về việc chuyển nơi hưởng, tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng và hủy hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:
- Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có nhu cầu.
- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025.
Người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp và thời gian tạm dừng thì không được bảo lưu.
- Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025.
- Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(1) Có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội;
(2) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực;
(3) Hưởng lương hưu hằng tháng;
(4) Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do tổ chức dịch vụ việc làm công nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng;
(5) Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định tại Điều 40 Luật Việc làm 2025 trong 03 tháng liên tục;
(6) Ra nước ngoài để định cư;
(7) Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng;
(8) Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp;
(9) Chết;
(10) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
(11) Bị tòa án tuyên bố mất tích;
(12) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
(13) Theo đề nghị của người lao động.
- Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc trường hợp quy định tại các điểm (1), (2), (7), (10), (11), (12) và (13) được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo trừ trường hợp không thông báo tình trạng của người lao động quy định tại các điểm (1), (2), (7), (10), (11), (12) và (13).