
Điểm mới Thông tư 60/2025/TT-BXD về chi phí đầu tư xây dựng có hiệu lực từ 15/02/2026 (Hình từ Internet)
Cụ thể, Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi bổ sung các Thông tư sau đây:
Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng;
Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng;
Thông tư 14/2023/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Thông tư bao gồm một số điểm mới như sau:
Xác định chi phí chung theo chi phí nhân công
Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 11/2021/TT-BXD chi phí chung được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của chi phí xây dựng, lắp đặt của công trình theo hướng dẫn tại Bảng 3.2.
Bảng 3.2: ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG TÍNH TRÊN CHI PHÍ NHÂN CÔNG
Đơn vị tính: %
|
STT |
Nội dung |
Chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của dự toán xây dựng, lắp đặt của công trình (tỷ đồng) |
|||
|
≤ 15 |
≤50 |
≤100 |
>100 |
||
|
[1] |
[2] |
[3] |
[4] |
[5] |
[6] |
|
1 |
Duy tu sửa chữa đường bộ, đường sắt, hệ thống báo hiệu hàng hải |
66 |
63 |
60 |
56 |
|
2 |
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện hoàn toàn bằng thủ công |
51 |
48 |
45 |
42 |
|
3 |
Lắp đặt thiết bị công nghệ trong các công trình xây dựng; xây lắp đường dây tải điện và trạm biến áp; thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp. |
65 |
62 |
59 |
55 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Hướng dẫn khảo sát thu thập thông tin công bố giá vật liệu xây dựng
Thông tư 60/2025/TT-BXD Bổ sung Phụ lục XI Thông tư 11/2021/TT-BXD Hướng dẫn khảo sát thu thập thông tin công bố giá vật liệu xây dựng như sau:
(1) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa bàn đảm bảo khách quan, đáp ứng kịp thời việc phục vụ công bố theo quy định.
(2) Trình tự thu thập thông tin, khảo sát giá, công bố giá vật liệu xây dựng được xác định theo các bước sau:
(i) Bước 1: Thực hiện thu thập thông tin liên quan đến giá vật liệu, tổ chức khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường, tình hình biến động giá và khả năng cung ứng vật liệu xây dựng;
(ii) Bước 2: Rà soát, xử lý thông tin thu thập, khảo sát; công bố thông tin về giá các loại vật liệu xây dựng theo quy định.
(3) Hướng dẫn thực hiện:
(i) Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng danh sách các đầu mối cung cấp thông tin về giá vật liệu trên thị trường xây dựng (gồm các chủ đầu tư, nhà thầu thi công của một số dự án đầu tư công trên địa bàn, một số doanh nghiệp sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh) để chủ động về nguồn thông tin dữ liệu phục vụ công tác thu thập, tổng hợp, công bố giá vật liệu xây dựng đảm bảo kịp thời nắm bắt thông tin, bám sát diễn biến thị trường, có phương án điều tiết khi cần thiết; ban hành hướng dẫn, biểu mẫu và quy định phương thức cung cấp thông tin theo định kỳ hoặc khi có thay đổi về giá, thông báo đến các chủ thể nêu trên để thực hiện. Người đại diện theo pháp luật của các chủ thể trong danh sách các đầu mối nêu trên có trách nhiệm cung cấp thông tin theo đúng hướng dẫn và quy định của Sở Xây dựng, đảm bảo tính chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp.
(ii) Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức khảo sát, nắm bắt thông tin thị trường tình hình biến động giá và khả năng cung ứng một số loại vật liệu chủ yếu; kiểm tra, giám sát việc thực hiện niêm yết, kê khai, cung cấp thông tin về giá vật liệu xây dựng trên địa bàn theo định kỳ hoặc đột xuất (khi có dấu hiệu tăng giá bất thường) làm cơ sở phân tích, đánh giá phục vụ công tác công bố giá vật liệu phù hợp với mặt bằng giá thị trường.
(iii) Trên cơ sở kết quả thu thập, khảo sát thông tin giá vật liệu, Sở Xây dựng tổ chức rà soát, xử lý thông tin và quyết định việc công bố thông tin giá các loại vật liệu. Thông tin giá công bố là thông tin giá vật liệu tại mỏ hoặc nơi sản xuất hoặc đại lý, nhà cung ứng hoặc giá bình quân trong khu vực cụ thể trên địa bàn.
(iv) Công bố giá vật liệu xây dựng được thực hiện theo biểu mẫu và các quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Xây dựng.
(v) Sở Xây dựng có thể thuê tổ chức tư vấn có năng lực thực hiện công tác thu thập thông tin, khảo sát, xử lý thông tin phục vụ công bố giá vật liệu xây dựng.
Bổ sung bảng định mức chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trong định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng ban hành tại Phụ lục VIII Thông tư số 12/2021/TT-BXD ban hành định mức xây dựng được sửa đổi, bổ sung năm 2025
Theo đó, Bổ sung bảng định mức chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật trong định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng như sau:
Bảng 2.3a: Định mức chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại bảng 2.3a áp dụng cho các Dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng (không bao gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất).
Đơn vị tính: tỉ lệ %
|
TT |
Loại công trình |
Chi phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng) |
||||
|
≤ 1 |
3 |
7 |
15 |
20 |
||
|
1 |
Công trình dân dụng |
6,5 |
4,7 |
4,2 |
3,6 |
2,9 |
|
2 |
Công trình công nghiệp |
6,7 |
4,8 |
4,3 |
3,8 |
3,2 |
|
3 |
Công trình giao thông |
5,4 |
3,6 |
3,0 |
2,9 |
2,7 |
|
4 |
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn |
6,2 |
4,4 |
3,9 |
3,6 |
3,1 |
|
5 |
Công trình hạ tầng kỹ thuật |
5,8 |
4,2 |
3,4 |
3,0 |
2,8 |
Bảng 2.3b: Định mức chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Định mức tỷ lệ phần trăm (%) tại bảng 2.3b áp dụng cho các dự án đầu tư xây dựng nhóm C nhằm mục đích bảo trì công trình xây dựng; Dự án nạo vét luồng hàng hải công cộng, đường thủy nội địa.
Đơn vị tính: tỷ lệ %
|
TT |
Loại công trình |
Chi phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng) |
|||||||||
|
≤ 1 |
3 |
5 |
10 |
20 |
50 |
100 |
150 |
200 |
240 |
||
|
1 |
Công trình dân dụng |
3,54 |
2,64 |
2,58 |
2,27 |
1,80 |
1,32 |
1,20 |
1,15 |
1,10 |
1,08 |
|
2 |
Công trình công nghiệp |
3,66 |
2,71 |
2,64 |
2,32 |
2,00 |
1,35 |
1,23 |
1,18 |
1,13 |
1,11 |
|
3 |
Công trình giao thông |
2,82 |
1,92 |
1,90 |
1,72 |
1,66 |
1,09 |
0,99 |
0,95 |
0,87 |
0,86 |
|
4 |
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn |
3,30 |
2,40 |
2,35 |
2,08 |
1,83 |
1,23 |
1,10 |
1,04 |
0,99 |
0,96 |
|
5 |
Công trình hạ tầng kỹ thuật |
2,91 |
2,11 |
2,06 |
1,81 |
1,70 |
1,15 |
1,04 |
0,98 |
0,93 |
0,91 |
Bổ sung 22 máy vào bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng theo Thông tư 60/2025/TT-BXD
Thông tư 60/2025/TT-BXD Bổ sung một số nội dung của Phụ lục V “Phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng” ban hành kèm theo Thông số 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình. Như sau:
1. Bổ sung Chương I Phần V
|
Stt |
Mã hiệu |
Loại máy và thiết bị |
Số ca năm |
Định mức (%) |
Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (1ca) |
Nhân công điều khiển máy |
Nguyên giá tham khảo (1.000 VND) |
||
|
Khấu hao |
Sửa chữa |
Chi phí khác |
|||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
|
|
M101.0300 |
Máy đào gầu dây - dung tích gầu: |
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
M101.0306 |
2,50 m3 |
260 |
16,0 |
5,50 |
5 |
174 lít diezel |
1x5/7 |
3.763.258 |
|
2 |
M101.0307 |
3,50 m3 |
260 |
16,0 |
5,50 |
5 |
225 lít diezel |
1x5/7 |
3.916.136 |
|
|
M103.0400 |
Đầu Búa rung - công suất: |
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
M103.0402a |
60 kW |
240 |
14,0 |
3,80 |
5 |
162 kWh |
|
250.000 |
|
|
M103.1310 |
Máy khoan cọc đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
M103.1311 |
Máy khoan cọc xi măng đất 120 tấn, đầu khoan RAS 180kW |
260 |
13,0 |
6,50 |
5 |
36 lít diezel 768 kwh |
1x6/7+1x3/7 |
26.590.503 |
|
5 |
M103.1312 |
Hệ thống kiểm soát khoan RAS |
260 |
13,0 |
6,50 |
5 |
|
1x6/7 |
2.659.423 |
|
|
M104.0310 |
Trạm trộn vữa - năng suất: |
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
M104.0312 |
24 m3/h |
260 |
15,0 |
5,60 |
5 |
85 kWh |
1x3/7+1x5/7 |
1.295.000 |
|
|
M104.0700 |
Máy/trạm nghiền đá - năng suất: |
|
|
|
|
|
|
|
…
Chi tiết tại bài viết tại: Bổ sung 22 máy vào bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng theo Thông tư 60/2025/TT-BXD
Xem thêm Thông tư 60/2025/TT-BXD