
Căn cứ lập các cấp độ quy hoạch đô thị và nông thôn theo Luật Quy hoạch đô thị nông thôn sửa đổi 2025 (Hình từ Internet)
Quốc hội đã thông qua Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026
Luật sửa đổi, bổ sung Điều 3 về Hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn để làm rõ mối quan hệ với hệ thống quy hoạch quốc gia bảo đảm thống nhất, đồng bộ với các pháp luật như dự án Luật Quy hoạch sửa đổi 2025, Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, Luật Đất đai sửa đổi năm 2025… đồng thời quy định về hệ thống quy hoạch đô thị và nông thôn phù hợp với tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, theo đó:
+ Quy hoạch đô thị và nông thôn là quy hoạch không gian, lãnh thổ gồm các loại quy hoạch sau: (i) Quy hoạch đô thị đối với thành phố; đô thị thuộc tỉnh; đô thị thuộc thành phố; đặc khu là đô thị; đô thị mới; (ii) Quy hoạch nông thôn đối với xã, đặc khu không phải là đô thị; (iii) Quy hoạch khu chức năng đối với khu chức năng; (iv) Quy hoạch không gian ngầm đối với thành phố; (v) Quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với thành phố.
+ Quy hoạch chung được lập cho thành phố, đô thị thuộc tỉnh, đô thị mới dự kiến thành lập thành phố, đô thị mới thuộc tỉnh, xã, khu kinh tế, khu du lịch quốc gia, đặc khu. Đối với đô thị thuộc thành phố, đô thị mới thuộc thành phố, việc lập quy hoạch chung trong trường hợp cần thiết theo quy định của Chính phủ.
+ Quy hoạch phân khu được lập cho: (i) Khu vực thuộc quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia đã được phê duyệt, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định của Chính phủ; (ii) Khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều này, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển theo quy định của Chính phủ; đặc khu không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này; (iii) Khu vực cần phải lập quy hoạch phân khu để đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Quy hoạch thành phố được lập 03 cấp độ (chung - phân khu - chi tiết), đối với các đô thị thuộc tỉnh và các khu chức năng là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia lập 02 cấp độ (chung - chi tiết), đối với các khu vực còn lại, trên cơ sở quy hoạch tỉnh thì lập 02 cấp độ (phân khu - chi tiết) hoặc 01 cấp độ là quy hoạch chi tiết.
Đồng thời, tại Điều 15 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025 các cấp độ quy hoạch được lập theo căn cứ các quy định sau đây:
- Quy hoạch chung được lập phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và một trong các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh;
- Quy hoạch phân khu đối với khu vực thuộc chung đô thị hoặc quy hoạch chung khu kinh tế được lập căn cứ vào quy hoạch chung; quy hoạch phân khu cụm công nghiệp; khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch vùng;
- Quy hoạch chi tiết theo quy định đối với jhu vực có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triểnđược lập căn cứ vào quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung; trường hợp đối với cụm công nghiệp; khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn, quy hoạch chi tiết được lập căn cứ vào một trong các quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung, quy hoạch phân khu hoặc chương trình mục tiêu quốc gia.
- Lưu ý, Ngoài các nội dung cụ thể trên, quy hoạch đô thị và nông thôn được lập theo các căn cứ sau đây:
+ Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, hệ thống bản đồ địa hình quốc gia được thành lập theo quy định pháp luật về đo đạc và bản đồ;
+ Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương, ngành liên quan;
+ Kết quả việc thực hiện quy hoạch đô thị và nông thôn giai đoạn trước;
+ Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn và quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan.
Xem thêm tại Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn sửa đổi 2025
Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo Nghị định 34/2026
Chính phủ đã ban Nghị định 34/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 178/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
Các trường hợp lập quy hoạch chung đô thị
- Phạm vi lập quy hoạch chung đô thị theo quy định tại khoản 4 Điều 3 và điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được xác định như sau:
+ Thành phố; tỉnh dự kiến thành lập thành phố thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh;
+ Đặc khu là đô thị, đặc khu được định hướng thuộc hệ thống đô thị theo quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;
+ Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh), được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố;
+ Gồm nhiều phường liền kề nhau hoặc một phường độc lập (không có phường liền kề xung quanh) và phạm vi của xã liền kề, được xác định thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố, đồng thời đáp ứng các điều kiện diện tích tối thiểu 50 km2, mật độ dân số tối thiểu 300 người/km2 và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp tối thiểu 30%;
+ Có phạm vi quy hoạch tối thiểu theo địa giới đơn vị hành chính cấp xã, được xác định là đô thị mới thuộc hệ thống đô thị theo định hướng tại quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch vùng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố.
- Phạm vi quy hoạch trong nội dung của quy hoạch chung đô thị được phê duyệt là căn cứ, cơ sở quản lý phát triển đô thị.
(Điều 7 Nghị định 178/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2026/NĐ-CP)
Các trường hợp lập quy hoạch phân khu
- Khu vực thuộc quy hoạch chung thành phố hoặc quy hoạch chung đô thị mới dự kiến thành lập thành phố; khu vực thuộc quy hoạch chung đô thị còn lại hoặc quy hoạch chung khu kinh tế hoặc quy hoạch chung khu du lịch quốc gia thì lập quy hoạch phân khu khi được xác định trong kế hoạch thực hiện quy hoạch chung theo quy mô diện tích được xác định trên cơ sở cấu trúc không gian tại quy hoạch chung đã được phê duyệt và do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Khu chức năng không phải là khu kinh tế, khu du lịch quốc gia, có quy mô diện tích, yêu cầu quản lý, phát triển có quy mô diện tích do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định theo yêu cầu quản lý phát triển hoặc xác định có mục tiêu, yêu cầu đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng.
- Khu vực được xác định trên cơ sở quy hoạch chung hoặc quy hoạch tỉnh (đối với đặc khu thuộc tỉnh, không định hướng là đô thị) để triển khai dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật theo pháp luật về xây dựng
(Điều 8 Nghị định 178/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2026/NĐ-CP)
Các trường hợp lập quy hoạch chi tiết
- Quy hoạch chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 3 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn được lập đối với các trường hợp sau:
+ Khu vực đã được lập quy hoạch phân khu theo quy định;
+ Khu vực thuộc quy hoạch chung đã được phê duyệt đối với trường hợp không quy định lập quy hoạch phân khu;
+ Khu chức năng có quy mô diện tích do cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết xác định theo quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch chung thành phố để triển khai dự án đầu tư xây dựng theo pháp luật về xây dựng, trừ trường hợp đối với các lô đất dưới đây.
- Đối với các lô đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng thực hiện việc lập, chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng hoặc dự án quốc phòng, an ninh cần bảo đảm bí mật nhà nước (theo khoản 3, khoản 5 Điều 10 Nghị định 178/2025/NĐ-CP) thì quy hoạch chi tiết được lập theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập “quy hoạch tổng mặt bằng”), không phải lập, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch và không tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch.
(Điều 9 Nghị định 178/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2026/NĐ-CP)
Xem thêm tại Nghị định 178/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2026/NĐ-CP