Nội dung ghi trên nhãn hàng hóa đối với ô tô theo quy định mới nhất

26/01/2026 14:19 PM

Chính phủ đã ban hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP gồm quy định Nội dung ghi trên nhãn hàng hóa đối với ô tô theo quy định mới nhất.

Nội dung ghi trên nhãn hàng hóa đối với ô tô theo quy định mới nhất

Nội dung ghi trên nhãn hàng hóa đối với ô tô theo quy định mới nhất (Hình từ Internet)

Nội dung ghi trên nhãn hàng hóa đối với ô tô theo quy định mới nhất

 Chính phủ ban hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, có hiệu lực từ 23/01/2026.

Theo Phụ lục I, Nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn hàng hóa đối với Ô tô được quy định như sau

- Tên nhà sản xuất,

- Nhãn hiệu, tên thương mại (Commercial name), mã kiểu loại (Model code);

- Số khung hoặc số VIN,

- Khối lượng bản thân;

- Số người cho phép chở (đối với xe chở người);

- Khối lượng toàn bộ thiết kế;

- Số chứng nhận phê duyệt kiểu (Type Approved) – đối với xe sản xuất lắp ráp trong nước;

- Năm sản xuất;

- Thông tin cảnh báo (nếu có).

Quy định về nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa

Tại Điều 42 Nghị định 37/2026/NĐ-CP nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa được quy định như sau:

(1) Nhãn hàng hóa của các loại hàng hóa đang lưu thông tại Việt Nam bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau bằng tiếng Việt:

+ Tên hàng hóa;

+ Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa,

+ Xuất xứ hàng hóa;

+ Các nội dung bắt buộc khác phải thể hiện trên nhãn theo tính chất của mỗi loại hàng hóa quy định tại Phụ lục I trên và quy định pháp luật liên quan.

Trường hợp hàng hóa có tính chất thuộc nhiều nhóm quy định tại Phụ lục I và chưa quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa căn cứ vào công dụng chính của hàng hóa tự xác định nhóm của hàng hóa để ghi các nội dung theo quy định tại điểm này.

(2) Nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải thể hiện bằng nhãn vật lý có các nội dung sau bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt khi làm thủ tục thông quan:

(i) Tên hàng hóa;

(ii) Xuất xứ hàng hóa;

Trường hợp không xác định được xuất xứ thì ghi nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 47 Nghị định 37/2026/NĐ-CP;

Tên nước hoặc vùng lãnh thổ xuất xứ hàng hóa trên nhãn gốc được viết tắt theo quy định tại TCVN 7217-1;

(iii) Tên đầy đủ hoặc tên viết tắt và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài;

Trường hợp trên nhãn gốc hàng hóa chưa thể hiện tên đầy đủ và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng 

hóa ở nước ngoài thì các nội dung này phải thể hiện đầy đủ trong tài liệu kèm theo hàng hóa hoặc trong chứng từ của lô hàng;

Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có nhãn gốc tiếng nước ngoài theo quy định tại các điểm (i), (ii), (iii) khoản (2), tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải thực hiện việc bổ sung nhãn hàng hóa ghi bằng tiếng Việt theo quy định trước khi đưa hàng hóa vào lưu thông tại thị thường Việt Nam.

(3) Nhãn của hàng hóa xuất khẩu được thực hiện theo quy định pháp luật của nước nhập khẩu, hợp đồng, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, đồng thời tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 37/2026/NĐ-CP.

(4) Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc xuất khẩu bị trả lại nhưng đủ điều kiện để đưa ra lưu thông trên thị trường Việt Nam, nhà sản xuất phải thực hiện ghi nhãn như đối với hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước hoặc thực hiện ghi nhãn phụ đối với hàng hóa nhập khẩu để lưu thông trong nước theo quy định tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.

Xem thêm tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP

Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng theo Luật Chất lượng hàng hóa 2025 sửa đổi

Điều 16 Luật Chất lượng hàng hóa 2025 sửa đổi nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng được quy định như sau:

1. Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng đối với hàng hóa lưu thông trên thị trường theo quy định tại Điều 34a của Luật và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa.

2. Kiểm tra nguồn gốc hàng hóa, nhãn hàng hóa, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy, các tài liệu liên quan đến chất lượng hàng hóa.

3. Thông tin trung thực về chất lượng và nguồn gốc xuất xứ sản phẩm, hàng hóa.

4. Áp dụng các biện pháp để duy trì chất lượng hàng hóa trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản.

5. Thông báo cho người mua điều kiện phải thực hiện khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng hàng hóa.

6. Cung cấp thông tin về việc bảo hành hàng hóa cho người mua.

7. Cung cấp tài liệu, thông tin đối với hàng hóa bị kiểm tra cho đoàn kiểm tra, cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

8. Kịp thời cung cấp thông tin về mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao của sản phẩm, hàng hóa và cách phòng ngừa cho người mua khi nhận được thông tin cảnh báo từ tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu.

9. Kịp thời dừng bán hàng và thông báo cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và người mua khi phát hiện sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc quy định của luật khác về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

10. Hoàn lại tiền hoặc đổi hàng mới, nhận lại hàng có khuyết tật bị người mua trả lại.

11. Hợp tác với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thu hồi, xử lý sản phẩm, hàng hóa không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc quy định của luật khác về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

12. Bồi thường thiệt hại theo quy định tại Mục 2 Chương V của Luật và các quy định khác của luật có liên quan

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 12

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079