
Công văn 584/SNV-TCBC: Hướng dẫn xây dựng vị trí việc làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập Tây Ninh (Hình từ Internet)
Ngày 19/01/2026, Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh đã ban hành Công văn 584/SNV-TCBC về việc hướng dẫn xây dựng vị trí việc làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã.
![]() |
Công văn 584/SNV-TCBC năm 2026 |
Theo đó, trong thời gian Trung ương chưa ban hành Nghị định quy định về vị trí việc làm viên chức phù hợp với Luật Viên chức 2025. Sở Nội vụ đã có Công văn 584/SNV-TCBC năm 2026 hướng dẫn xây dựng vị trí việc làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã, cụ thể như sau:
(1) Xác định vị trí việc làm
Đơn vị sự nghiệp công lập xác định vị trí việc làm theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 106/2020/NĐ-CP, cụ thể:
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành.
- Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung.
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
Trên cơ sở vị trí việc làm đã xác định nêu trên, căn cứ Thông tư 12/2020/TT-BNV, Thông tư 14/2022/TT-BNV, Thông tư 06/2024/TT-BNV, Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm của các Bộ chuyên ngành và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cấp có thẩm quyền quy định; đơn vị sự nghiệp công lập xác định vị trí việc làm cụ thể được sử dụng trong đơn vị mình; xây dựng Bản mô tả công việc, Khung năng lực của từng vị trí việc làm; xác định tỷ lệ viên chức bố trí theo vị trí việc làm trong đơn vị.
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập như Ban Quản lý dự án, Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc UBND cấp xã hiện nay chưa có văn bản của Trung ương quy định chính thức về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; Do đó, UBND cấp xã căn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị sự nghiệp do địa phương ban hành phù hợp tình hình thực tiễn và Thông tư hướng dẫn vị trí việc làm của Bộ, ngành để xác định vị trí việc làm phù hợp. Cụ thể:
+ Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công: xác định vị trí việc làm lĩnh vực sự nghiệp văn hóa và du lịch, sự nghiệp thể thao theo Thông tư 10/2023/TT-BVHTTDL; vị trí việc làm lĩnh vực thông tin và truyền thông theo Thông tư 08/2023/TT-BTTTT; vị trí việc làm lĩnh vực khuyến nông, nông nghiệp và nông thôn theo Thông tư 11/2023/TT-BNNPTNT.....
Ban Quản lý dự án: xác định vị trí việc làm lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng theo Thông tư 10/2023/TT-BXD; lĩnh vực sự nghiệp giao thông theo Thông tư 36/2022/TT-BGTVT, lĩnh vực công thương theo Thông tư 07/2023/TT-BCT.....
(2) Bản mô tả công việc, Khung năng lực của từng vị trí việc làm
Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xây dựng Bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị mình theo các mẫu tại Phụ lục Bản mô tả công việc ban hành kèm theo Thông tư số 12/2020/TT-BNV, Thông tư số 14/2022/TT-BNV, Thông tư số 06/2024/TT-BNV, Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm của các Bộ chuyên ngành.
(3) Tỷ lệ viên chức bố trí theo vị trí việc làm
Việc xác định cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức bố trí theo vị trí việc làm được thực hiện theo hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ, ngành, lĩnh vực. Trường hợp chưa có hướng dẫn hoặc đã có hướng dẫn nhưng chưa xác định cụ thể tỷ lệ % ở mỗi hạng chức danh nghề nghiệp, thì đơn vị xác định cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định tại Công văn 64/BNV-CCVC ngày 05/01/2024 của Bộ Nội vụ về việc xác định cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, cụ thể:
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (đơn vị tự chủ nhóm 1) và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị tự chủ nhóm 2):
+ Chức danh nghề nghiệp hạng 1 và tương đương: tối đa không quá 20%.
+ Chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương: tối đa không quá 50%.
+ Chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương trở xuống (nếu có): tối đa không quá 30%.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị tự chủ nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị tự chủ nhóm 4):
+ Chức danh nghề nghiệp hạng I và tương đương: tối đa không quá 10%.
+ Chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương: tối đa không quá 50%.
+ Chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương trở xuống (nếu có): tối đa không quá 40%.
Cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức nêu trên không bao gồm viên chức quản lý. Trường hợp chưa đủ số lượng theo tỷ lệ ở mỗi hạng chức danh nghề nghiệp viên chức thì số còn thiếu được cộng vào ngạch (hạng) thấp hơn liền kê và có thể lớn hơn tỷ lệ theo quy định.
(4) Xác số lượng người làm việc khi xây dựng vị trí việc làm
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 4): xác định số lượng người làm việc theo vị trí việc làm trên cơ sở số lượng người làm việc được cơ quan có thẩm quyền giao/tạm giao hàng năm.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1); đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2): xác định số lượng người làm việc theo vị trí việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 106/2020/NĐ-CP.
Xem them tại Công văn 584/SNV-TCBC: Hướng dẫn xây dựng vị trí việc làm viên chức tại đơn vị sự nghiệp công lập Tây Ninh ban hành ngày 19/01/2026.