
Danh mục loại hình sản xuất kinh doanh có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP (Hình từ Internet)
Chính phủ ban hành Nghị định 48/2026/NĐ-CP ngày 29/01/2026 sửa đổi Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP.
Theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP về Danh mục loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường như sau:
![]() |
Phụ lục II |
|
TT |
Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường |
Công suất |
||
|
Lớn |
Trung bình |
Nhỏ |
||
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
|
I |
Mức I |
|
|
|
|
1 |
Làm giàu, chế biến khoáng sản độc hại, khoáng sản kim loại; chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất độc;1 |
Từ 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/ năm trở lên |
Dưới 200.000 tấn quặng làm nguyên liệu đầu vào/năm |
Không |
|
Sản xuất thủy tinh (trừ loại hình chỉ sử dụng nhiên liệu điện, khí, dầu DO đồng thời không có công đoạn tinh chế silic)2 |
Từ 200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Từ 5.000 đến dưới 200.000 tấn sản phẩm/năm |
Dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
|
|
2 |
Sản xuất kim loại (trừ chỉ có một hoặc nhiều công đoạn: cán; kéo; đúc từ phôi nguyên liệu)3 |
Từ 300.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Dưới 300.000 tấn sản phẩm/năm |
Không |
|
3 |
Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy (có công đoạn sản xuất bột giấy hoặc có sử dụng nguyên liệu tái chế)4 |
Từ 50.000 tấn sản phẩm/ năm trở lên |
Từ 5.000 đến dưới 50.000 tấn sản phẩm/năm |
Dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
|
4 |
Sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp)5, phân bón hóa học (trừ chỉ có một hoặc nhiều công đoạn: nghiền; phối trộn; ép viên; xử lý bề mặt (làm bóng); sấy, làm nguội; sang chiết; đóng gói)6, hóa chất bảo vệ thực vật (trừ chỉ có một hoặc nhiều công đoạn: phối trộn; sang chiết; đóng gói)7 |
Từ 5.000 tấn sản phẩm/ năm trở lên |
Từ 1.000 đến dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
|
5 |
Sản xuất vải, sợi, dệt may (có một trong các công đoạn: nhuộm; giặt mài; nấu sợi)8 |
Từ 50.000.000 m2/năm hoặc từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên đối với sản xuất sợi |
Từ 5.000.000 đến dưới 50.000.000 m2/năm hoặc từ 1.000 tấn sản phẩm/năm đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/ năm đối với sản xuất sợi |
Dưới 5.000.000 m2/năm hoặc dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
|
6 |
Sản xuất da (có công đoạn thuộc da)9; thuộc da |
Từ 10.000 tấn sản phẩm/ năm trở lên |
Từ 1.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm |
Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
|
7 |
Khai thác dầu thô, khí đốt tự nhiên10 |
Tất cả |
Không |
Không |
|
Lọc, hóa dầu11 |
Từ 1.000.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Dưới 1.000.000 tấn sản phẩm/năm |
Không |
|
|
8 |
Nhiệt điện than12 |
Từ 600 MW trở lên |
Dưới 600 MW |
Không |
|
Sản xuất than cốc13 |
Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Dưới 100.000 tấn sản phẩm/năm |
Không |
|
|
Sản xuất khí đốt từ than đá14 |
Từ 50.000 m3 khí/giờ trở lên |
Dưới 50.000 m3 khí/giờ |
Không |
|
|
II |
Mức II |
|
|
|
|
9 |
Dịch vụ tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường15 |
Từ 500 tấn/ngày trở lên |
Dưới 500 tấn/ngày |
Không |
|
Dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại16; phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng17; hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất18 |
Tất cả |
Không |
Không |
|
|
10 |
Sản xuất sản phẩm có công đoạn mạ kim loại; mạ có công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất, trừ trường hợp quy định tại số thứ tự 17 cột này19 |
Từ 10.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Từ 1.000 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm |
Dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
|
11 |
Sản xuất pin, ắc quy (có một trong các công đoạn: sản xuất điện cực, bản cực; sản xuất, pha chế chất điện phân; sản xuất phần tử pin (cell pin))20 |
Từ 600 tấn sản phẩm hoặc từ 200.000 KWh/ năm trở lên |
Dưới 600 tấn sản phẩm hoặc dưới 200.000 KWh/năm |
Không |
|
12 |
Sản xuất xi măng (có công đoạn sản xuất clinker)21 |
Từ 1.200.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Dưới 1.200.000 tấn/năm |
Không |
|
III |
Mức III |
|
|
|
|
13 |
Chế biến mủ cao su22 |
Từ 15.000 tấn sản phẩm/ năm trở lên |
Từ 6.000 đến dưới 15.000 tấn/năm |
Dưới 6.000 tấn/năm |
|
14 |
Sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt23 |
Từ 10.000 tấn sản phẩm/ năm trở lên |
Từ 500 đến dưới 10.000 tấn sản phẩm/năm |
Từ 5 đến dưới 500 tấn sản phẩm/năm |
|
Sản xuất bia, nước giải khát có gas, rượu (trừ chỉ pha chế rượu từ cồn)24 |
Từ 30 triệu lít sản phẩm/ năm trở lên |
Từ 01 triệu đến dưới 30 triệu lít sản phẩm/năm |
Từ 50.000 lít đến dưới 01 triệu lít sản phẩm/năm |
|
|
Sản xuất cồn công nghiệp25 |
Từ 02 triệu lít sản phẩm/năm trở lên |
Từ 0,5 triệu đến dưới 02 triệu lít sản phẩm/năm |
Dưới 0,5 triệu lít sản phẩm/năm |
|
|
15 |
Sản xuất đường từ mía26 |
Từ 100.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Từ 5.000 đến dưới 100.000 tấn sản phẩm/năm |
Từ 5 đến dưới 5.000 tấn sản phẩm/năm |
|
16 |
Chế biến thủy sản27 |
Từ 20.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Từ 1.000 đến dưới 20.000 tấn sản phẩm/năm |
Từ 100 đến dưới 1.000 tấn sản phẩm/năm |
|
Đầu tư kinh doanh cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm28 |
Từ 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 10.000 gia cầm/ngày trở lên |
Từ 100 đến dưới 1.000 gia súc/ngày hoặc từ 1.000 đến dưới 10.000 gia cầm/ngày |
Từ 20 đến dưới 100 gia súc hoặc từ 200 đến dưới 1.000 gia cầm/ngày |
|
|
Chăn nuôi gia súc29 |
Từ 3.000 đơn vị vật nuôi trở lên |
Từ 300 đến dưới 3.000 đơn vị vật nuôi |
Từ 10 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi |
|
|
17 |
Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và thiết bị quang học30 (có một trong các công đoạn: mạ; phủ màu bằng sơn hoặc hóa chất; làm sạch bằng hóa chất độc; gia công, sửa chữa hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài) |
Từ 50.000.000 sản phẩm/năm trở lên |
Từ 100.000 sản phẩm/năm đến dưới 50.000.000 sản phẩm/năm |
Dưới 100.000 sản phẩm/năm |
|
Sản xuất thiết bị điện31 (có một trong các công đoạn: mạ; phủ màu bằng sơn hoặc hóa chất; làm sạch bằng hóa chất độc) |
Từ 50.000 tấn sản phẩm/năm trở lên |
Từ 100 tấn sản phẩm/năm đến dưới 50.000 tấn sản phẩm/năm |
Dưới 100 tấn sản phẩm/năm |
|
Ghi chú: Trường hợp có sự thay đổi của mã ngành theo phân ngành kinh tế Việt Nam thì loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại cột 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 48/2026/NĐ-CP được áp dụng theo mã ngành mới tương ứng.
|
1 Mã B theo phân ngành kinh tế Việt Nam; khoáng sản độc hại theo quy định pháp luật về khoáng sản; hóa chất độc theo quy định của pháp luật về hóa chất. 2 Mã 231 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. 3 Mã 24 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. 4 Mã 17 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. 5 Các mã: 20112, 20113, 20119 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (trừ chỉ sản xuất hóa chất hữu cơ). 6 Mã 2012 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (trừ chỉ sản xuất phân bón hữu cơ). 7 Mã 2021 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (trừ chỉ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật sinh học theo quy định pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật). 8 Mã 13 theo phần ngành kinh tế Việt Nam. 9 Mã 15 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. 10 Mã 06 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. 11 Các mã: 429, 20 (sản xuất hóa dầu từ dầu tinh luyện), 192 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. 12 Mã 35111 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. 13 Mã 191 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. 14 Mã 35201 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. 15 Mã 38 theo phần ngành kinh tế Việt Nam (có dịch vụ tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường). 16 Mã 38 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có dịch vụ tái chế, xử lý chất thải nguy hại theo quy định pháp luật về bảo vệ môi trường). 17 Mã 38301 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. 18 Các mã ngành sản xuất theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất). 19 Các mã ngành sản xuất theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có công đoạn mạ kim loại; mạ có công đoạn làm sạch bề mặt kim loại bằng hóa chất, trừ trường hợp quy định tại số thứ tự 17 cột này). 20 Các mã: 27200, 2611 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. 21 Mã 23941 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có công đoạn sản xuất clinker). 22 Các mã: 0125, 221 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có hoạt động chế biến mủ cao su). 23 Mã 1062 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có hoạt động sản xuất tinh bột sắn, bột ngọt). 24 Các mã: 1101, 1102, 1103 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. 25 Các mã ngành sản xuất theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có hoạt động sản xuất cồn công nghiệp). 26 Mã 1072 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. 27 Mã 1020 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (trừ chỉ bảo quản). 28 Mã 10101 theo phân ngành kinh tế Việt Nam. 29 Mã 014 (trừ mã 1046) theo phân ngành kinh tế Việt Nam; công suất tính theo công suất lớn nhất tại thời điểm nuôi. 30 Mã 26 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có một trong các công đoạn: mạ, phủ màu bằng sơn hoặc hóa chất, làm sạch bằng hóa chất độc theo quy định của pháp luật về hóa chất). 31 Mã 27 theo phân ngành kinh tế Việt Nam (có một trong các công đoạn: mạ, phủ màu bằng sơn hoặc hóa chất, làm sạch bằng hóa chất độc theo quy định pháp luật về hóa chất). |
Xem thêm tại Nghị định 48/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 29/01/2026.