
So sánh doanh nghiệp nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (Hình từ Internet)
|
|
Doanh nghiệp nhà nước |
Đơn vị sự nghiệp công lập |
|
Khái niệm |
Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định. |
Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, cung cấp dịch vụ công phục vụ xã hội, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước. |
|
Mục tiêu hoạt động |
Hoạt động nhằm mục đích kinh doanh |
Hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, cung cấp dịch vụ công phục vụ xã hội, hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước. |
|
Thẩm quyền thành lập |
Được thành lập hoặc đăng ký thành lập bởi Cơ quan đại diện chủ sở hữu theo quyết định đã được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền. |
Được thành lập theo sự phê duyết của cấp có thẩm quyền Phù hợp với quy hoạch ngành quốc gia hoặc quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có), đáp ứng đủ tiêu chí thành lập đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật chuyên ngành (trừ đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu đa ngành, đa lĩnh vực, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa bàn cấp tỉnh, cấp xã); |
|
Cơ cấu tổ chức, quản trị |
Cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tổ chức quản lý doanh nghiệp nhà nước dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo một trong hai mô hình sau đây:
- Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát;
- Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Ban kiểm soát. |
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ về tổ chức bộ máy theo quy định của pháp luật hoặc đơn vị sự nghiệp công lập phải thành lập Hội đồng quản lý.
Hội đồng quản lý là đại diện của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại đơn vị sự nghiệp công lập |
|
Giải thể |
Giải thể theo quy trình doanh nghiệp thanh toán hết nợ, thanh lý nghĩa vụ tài sản. |
Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giải thể căn cứ vào văn bản đề nghị giải thể, văn bản thẩm định để ban hành văn bản thành lập đơn vị sự nghiệp công lập. Quyết định giải thể phải phù hợp với thẩm quyền giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
|
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Theo khoản 1 Điều 18 Nghị định 366/2025/NĐ-CP quy định chiến lược phát triển của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Theo đó, Chậm nhất trong quý I năm đầu tiên của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định ban hành chiến lược phát triển của doanh nghiệp cho giai đoạn tối thiểu 05 năm, bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
- Đánh giá tình hình thực hiện chiến lược phát triển của doanh nghiệp giai đoạn trước liền kề;
- Mục tiêu định hướng;
- Các nhiệm vụ chủ yếu;
- Các chỉ tiêu sản lượng chủ yếu, doanh thu, lợi nhuận trước thuế, nộp ngân sách nhà nước của Công ty mẹ và hợp nhất của Tập đoàn, Tổng công ty, công ty hoặc công ty độc lập;
- Kế hoạch đầu tư (bao gồm phương án nguồn vốn, tổng vốn đầu tư dự kiến từ Quỹ đầu tư phát triển của công ty mẹ hoặc công ty độc lập);
- Kế hoạch cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Giải pháp thực hiện;
- Phân công tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện;
- Các nội dung cần thiết khác do doanh nghiệp quyết định.