
Mã chương, mã tiểu mục thuế TNDN mới nhất 2026 (Hình từ internet)
Theo Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC, chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ánh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
Theo đó, chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý:
- Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399;
- Đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599;
- Đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
Danh mục mã Chương được quy định chi tiết tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC.
![]() |
Danh mục mã Chương |
Đồng thời, căn cứ mục 1 Công văn 9682/BTC-KBNN năm 2025 cũng quy định một số mã chương nộp thuế TNDN của doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025 sau khi bỏ mã chương thuộc cấp huyện như sau:
- Mã chương 854: “Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh”
- Mã chương 855: “Doanh nghiệp tư nhân”
- Mã chương 554: “Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh” thuộc cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung Ương quản lý.
Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
Tiểu mục được mã hóa theo 4 ký tự, với các giá trị có hàng đơn vị từ 1 đến 9, trong đó giá trị 9 cuối cùng trong khoảng của Mục dùng chỉ Tiểu mục khác (hạch toán khi có hướng dẫn cụ thể).
(Khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC)
Theo đó căn cứ theo danh danh mục mã tiểu mục được quy định tại phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC thì mã tiểu mục nộp thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất năm 2026 gồm những mã sau:
|
Mục |
Thuế thu nhập doanh nghiệp |
|
1052 |
Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất kinh doanh ( bao gồm cả dịch vụ trong lĩnh vực dầu khí) |
|
1053 |
Thuế TNDN từ chuyển nhượng BĐS |
|
1055 |
Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn |
|
1056 |
Thuế TNDN từ hoạt động thăm dò và khai thác dầu, khí (không bao gồm thuế TNDN thu theo hiệp định, hợp đồng thăm dò khai thác dầu khí) |
|
1057 |
Thuế TNDN từ hoạt động xổ số kiến thiết |
|
1058 |
Thuế TNDN bổ sung theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu |
|
1099 |
Khác |
Theo Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
|
Thu nhập tính thuế |
= |
Thu nhập chịu thuế |
- |
(Thu nhập được miễn thuế |
+ |
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định) |
- Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
|
Thu nhập chịu thuế |
= |
Doanh thu |
- |
Các khoản chi được trừ |
+ |
Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam) |
- Thuế suất:
(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản (2), (3) và (4) và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản (2), khoản (3) là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(4) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
(Điều 7, 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)