
Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản không kim loại tại TPHCM từ 10/02/2026 (Hình từ internet)
UBND TPHCM ban hành Quyết định 04/2026/QĐ-UBND ngày 29/01/2026 về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Quyết định 04/2026/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đó, tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Quyết định 04/2026/QĐ-UBND có quy định chi tiết về Bảng giá tính thuế tài nguyên khoáng sản không kim loại tại TPHCM như sau:
|
Mã nhóm, loại tài nguyên |
Tên nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị tính |
Giá tính thuế tài nguyên (đồng) |
||||
|
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
|
|
|
|
II |
|
|
|
|
Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
|
II1 |
|
|
|
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
70.000 |
|
|
II2 |
|
|
|
Đá, sỏi |
|
|
|
|
|
II201 |
|
|
Sỏi |
|
|
|
|
|
|
II20101 |
|
Sạn trắng |
m3 |
480.000 |
|
|
|
|
II20102 |
|
Các loại cuội, sỏi, sạn khác |
m3 |
240.000 |
|
|
|
II202 |
|
|
Đá |
|
|
|
|
|
|
II20201 |
|
Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit) |
|
|
|
|
|
|
|
II2020101 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2 |
m3 |
1.000.000 |
|
|
|
|
|
II2020102 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1m2 đến dưới 0,3m2 |
m3 |
2.000.000 |
|
|
|
|
|
II2020103 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3m2 đến dưới 0,6m2 |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
|
|
II2020104 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6m2 đến dưới 01m2 |
m3 |
8.000.000 |
|
|
|
|
|
II2020105 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01m2 trở lên |
m3 |
10.000.000 |
|
|
|
|
II20203 |
|
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
|
|
|
|
|
|
|
II2020301 |
Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) |
m3 |
100.000 |
|
|
|
|
|
II2020302 |
Đá hộc |
m3 |
150.000 |
|
|
|
|
|
II2020303 |
Đá cấp phối |
m3 |
200.000 |
|
|
|
|
|
II2020304 |
Đá dăm các loại |
m3 |
240.000 |
|
|
|
|
|
II2020305 |
Đá lô ca |
m3 |
200.000 |
|
|
|
|
|
II2020306 |
Đá chẻ, đá bazan dạng cột |
m3 |
400.000 |
|
|
|
II302 |
|
|
Đá sản xuất xi măng |
|
|
|
|
|
|
II30203 |
|
Đá làm phụ gia sản xuất xi măng |
|
|
|
|
|
|
|
II3020301 |
Đá puzolan (khoáng sản khai thác) |
m3 |
120.000 |
|
|
II5 |
|
|
|
Cát |
|
|
|
|
|
II501 |
|
|
Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) |
m3 |
200.000 |
|
|
|
II502 |
|
|
Cát xây dựng |
|
|
|
|
|
|
II50201 |
|
Cát đen dùng trong xây dựng |
m3 |
200.000 |
|
|
|
|
II50202 |
|
Cát vàng dùng trong xây dựng |
m3 |
350.000 |
|
|
II6 |
|
|
|
Cát làm thủy tinh (cát trắng) |
m3 |
350.000 |
|
|
II7 |
|
|
|
Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói, đất sét trầm tích, đất sét phong hóa) |
m3 |
200.000 |
|
|
II8 |
|
|
|
Đá Granite |
|
|
|
|
|
II801 |
|
|
Đá Granite màu ruby |
m3 |
8.000.000 |
|
|
|
II802 |
|
|
Đá Granite màu đỏ |
m3 |
6.000.000 |
|
|
|
II803 |
|
|
Đá Granite màu tím, trắng |
m3 |
2.500.000 |
|
|
|
II804 |
|
|
Đá Granite màu khác |
m3 |
4.000.000 |
|
|
|
II805 |
|
|
Đá gabro và diorit |
m3 |
5.000.000 |
|
|
|
II806 |
|
|
Đá granite, gabro, diorit khai thác (không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) |
m3 |
1.000.000 |
|
|
II9 |
|
|
|
Sét chịu lửa |
|
|
|
|
|
II901 |
|
|
Sét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắng |
m3 |
380.000 |
|
|
|
II902 |
|
|
Sét chịu lửa các màu còn lại |
m3 |
180.000 |
|
|
II11 |
|
|
|
Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích) |
|
|
|
|
|
II1101 |
|
|
Cao lanh (khoáng sản khai thác chưa rây), Cao lanh pha cát (dùng để xối bồ) |
tấn |
300.000 |
|
|
|
II1102 |
|
|
Cao lanh đã rây |
tấn |
800.000 |
|
|
II19 |
|
|
|
Than khác |
|
|
|
|
|
II1901 |
|
|
Than bùn |
tấn |
400.000 |
|
|
II24 |
|
|
|
Khoáng sản không kim loại khác |
|
|
|
|
|
II2406 |
|
|
Bùn khoáng |
tấn |
1.300.000 |
Căn cứ Điều 2 Quyết định 04/2026/QĐ-UBND các đối được áp dụng bao gồm:
- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác tài nguyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, tính thuế tài nguyên và tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định.
- Tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác; các trường hợp giá bán tài nguyên thấp hơn giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định.
- Tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân khác liên quan đến việc tính thuế tài nguyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Xem thêm chi tiết tại Quyết định 04/2026/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 29/01/2026.