
Đã có dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 về đầu tư ra nước ngoài (dự thảo lần 4) (Hình từ Internet)
Ngày 29/01/2026, Cổng TTĐT Chính phủ đã công bố dự thảo Nghị định quy định về đầu tư ra nước ngoài đang được Bộ Tài chính soạn thảo. (dự thảo Nghị định)
![]() |
Dự thảo Nghị định quy định về đầu tư ra nước ngoài |
Theo đó, dự thảo Nghị định quy định chi tiết về hoạt động đầu tư ra nước ngoài nhằm mục đích kinh doanh; thủ tục đầu tư ra nước ngoài và quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư ra nước ngoài. Hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định tại điểm d khoản 1 Điều 39 Luật Đầu tư 2025; hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực dầu khí được quy định tại các Nghị định riêng của Chính phủ.
“Điều 39. Hình thức đầu tư ra nước ngoài
1. Nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức sau đây:
…
d) Mua, bán chứng khoán, giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài;”
Đơn cử, tại Điều 6 dự thảo Nghị định thì Bộ Tài chính đã đề xuất quy định mới về vốn đầu tư ra nước ngoài như sau:
- Nguồn vốn đầu tư ra nước ngoài gồm tiền và tài sản hợp pháp khác của nhà đầu tư, bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn vay tại Việt Nam chuyển ra nước ngoài, lợi nhuận thu được từ dự án đầu tư ra nước ngoài được giữ lại để thực hiện hoạt động đầu tư ở nước ngoài.
- Tiền và tài sản hợp pháp khác theo quy định tại khoản 1 6 dự thảo Nghị định gồm:
+ Ngoại tệ trên tài khoản tại tổ chức tín dụng được phép hoặc mua tại tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật;
+ Đồng Việt Nam phù hợp với pháp luật về quản lý ngoại hối của Việt Nam;
+ Máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, hàng hóa thành phẩm, hàng hóa bán thành phẩm;
+ Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, thương hiệu, quyền đối với tài sản;
+ Cổ phần, phần vốn góp, khoản nợ, dự án của nhà đầu tư được hoán đổi tại tổ chức kinh tế ở Việt Nam và tổ chức kinh tế ở nước ngoài theo quy định tại khoản 4 Điều 6 dự thảo Nghị định;
+ Các tài sản hợp pháp khác theo quy định của pháp luật dân sự.
- Vốn đầu tư ra nước ngoài được dùng để góp vốn, cho tổ chức kinh tế ở nước ngoài vay vốn, thanh toán tiền mua cổ phần, mua phần vốn góp, thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh (nếu có) để thực hiện đầu tư ra nước ngoài theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều 39 Luật Đầu tư 2025. Các khoản vốn đã chuyển ra nước ngoài, khi được thu hồi và chuyển về nước thì không tính vào vốn đã chuyển ra nước ngoài.
- Nhà đầu tư Việt Nam được dùng cổ phần, phần vốn góp, khoản nợ hoặc dự án đầu tư của nhà đầu tư đó tại Việt Nam để thanh toán hoặc hoán đổi cho việc mua cổ phần, phần vốn góp hoặc dự án đầu tư của tổ chức kinh tế ở nước ngoài. Trong trường hợp này, nhà đầu tư Việt Nam thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trước, sau đó nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
- Vốn đầu tư ra nước ngoài tương đương bằng đồng Việt Nam tại văn bản đăng ký đầu tư được tính theo tỷ giá của một Ngân hàng Thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam tại thời điểm lập hồ sơ dự án. Vốn bằng đồng Việt Nam làm căn cứ để xác định thẩm quyền cấp, điều chỉnh, chấm dứt Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài của dự án được lấy theo tỷ giá tại thời điểm nộp hồ sơ.
Xem thêm chi tiết tại dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư 2025 về đầu tư ra nước ngoài (dự thảo lần 4).