
Hướng dẫn thuế với hộ kinh doanh cho thuê bất động sản năm 2026 (Hình từ Internet)
Tham khảo hướng dẫn của Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế đối với hộ, cá nhân cho thuê bất động sản như sau:

(1) Doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản
Doanh thu từ cho thuê bất động sản (BĐS) bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú.
(2) Cách tính thuế từ hoạt động cho thuê bất động sản
- ≤ 500 triệu đồng: Không phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT.
- = 500 triệu đồng: Cá nhân kinh doanh tính thuế TNCN, thuế GTGT theo phương pháp:
+ Thuế GTGT = 5% x Doanh thu
+ Thuế TNCN = 5% X (Doanh thu tính thuế) = 5% x (Doanh thu - 500 triệu đồng)
(3) Khai thuế, nơi nộp hồ sơ khai thuế
- Doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản ≤ 500 triệu đồng/năm:
Hộ, cá nhân cho thuê bất động sản thông báo doanh thu phát sinh trong năm với cơ quan thuế
- Doanh thu từ hoạt động cho thuê bất động sản > 500 triệu đồng/năm:
Hộ, cá nhân cho thuê bất động sản khai thuế GTGT, thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê bất động sản bằng phương thức điện tử
- Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Hộ, cá nhân cho thuê bất động sản nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê.
* Lưu ý:
Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân: Trong hợp đồng có thoả thuận bên đi thuê (tổ chức) là người khai thuế/nộp thuế thay
=> Tổ chức thực hiện khai thuế thay cho cá nhân
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản
=> Cá nhân cho thuê bất động sản trực tiếp khai thuế
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:
- Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
+ Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
+ Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:
+ Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;
+ Dịch vụ viễn thông;
+ Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;
+ Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;
+ Hoạt động kinh doanh bất động sản;
+ Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:
- Phương pháp khấu trừ thuế được quy định như sau:
+ Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
+ Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó.
Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
+ Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
- Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
+ Cơ sở kinh doanh có doanh thu hằng năm từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
+ Cơ sở kinh doanh tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh;
+ Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ, nộp thay.