
Quy định bồi thường tái định cư khi thu hồi đất tại Đồng Nai (Hình từ internet)
Cụ thể, UBND tỉnh Đồng Nai có ban hành Quyết định 42/2025/QĐ-UBND về Quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Quyết định 42/2025/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 62/2024/QĐ-UBND quy định về bồi thường chi phí di chuyển tài sản; bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Ban hành ngày 25/10/2024
Hiệu lực từ ngày 05/11/2024
Quy định ban hành kèm theo Quyết định 42/2025/QĐ-UBND quy định chi tiết khoản 2 Điều 104, khoản 5 Điều 109, khoản 4, khoản 7 và khoản 10 Điều 111 của Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15; khoản 3 Điều 4, điểm a và điểm d khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 15, Điều 16, điểm b khoản 2 Điều 17, điểm c khoản 1 Điều 18, Điều 19, điểm b khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều 20, Điều 21, khoản 3 Điều 22, khoản 2 Điều 23, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 24 của Nghị định 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ Điều 15 Quyết định 42/2025/QĐ-UBND có quy định chi tiết về việc hướng dẫn bố trí nhà ở tạm, hỗ trợ tiền thuê nhà ở; cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn quy định tại khoản 7 Điều 111 Luật số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15 và số 95/2025/QH15 như sau:
- Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm tính từ thời điểm bàn giao mặt bằng đến thời điểm nhận bàn giao đất tái định cư; trường hợp không có nhà ở tạm thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở.
+ Mức hỗ trợ 6.000.000 đồng/hộ/tháng tại địa bàn xã, 8.000.000 đồng/hộ/tháng tại địa bàn phường đối với hộ có từ 04 nhân khẩu trở xuống, thời gian hỗ trợ là 06 tháng tại thời điểm bồi thường. Trường hợp hộ gia đình có từ 05 nhân khẩu trở lên thì cứ mỗi nhân khẩu tăng thêm được tính thêm 1.500.000 đồng/nhân khẩu/tháng tại địa bàn xã, 2.000.000 đồng/nhân khẩu/tháng tại địa bàn phường.
+ Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế thuê nhà nhưng tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày di chuyển chỗ ở và bàn giao mặt bằng cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến thời điểm nhận bàn giao đất tái định cư. Trường hợp quá thời gian 12 tháng mà cơ quan có thẩm quyền chưa bố trí tái định cư xong thì được tiếp tục hỗ trợ thuê nhà ở cho đến khi được bố trí tái định cư.
- Trường hợp thu hồi đất ở để thực hiện các mục đích khác thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có quỹ đất, quỹ nhà tái định cư; trong thời gian chờ bố trí tái định cư được bố trí vào nhà ở tạm đến thời điểm nhận bàn giao đất tái định cư; trường hợp không có nhà ở tạm thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo quy định tại khoản 1 Điều này.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được được bồi thường về đất ở, được giao đất ở tái định cư (kể cả trường hợp người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, trường hợp thu hồi đất ở để thực hiện các mục đích khác quy định tại khoản 1, 2 Điều này); trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (xây dựng nhà ở trên đất tái định cư) được bố trí vào nhà ở tạm trong thời gian 06 tháng; trường hợp không có nhà ở tạm thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này trong thời gian 06 tháng.
- Người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn theo thông báo của đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì được thưởng với mức thưởng như sau:
|
Số tiền bồi thường, hỗ trợ |
Mức thưởng |
|
- Dưới 20 triệu đồng |
2.000.000 đồng |
|
- Từ 20 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng |
4.000.000 đồng |
|
- Từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng |
8.000.000 đồng |
|
- Từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng |
12.000.000 đồng |
|
- Từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng |
16.000.000 đồng |
|
- Từ 500 triệu đồng trở lên |
20.000.000 đồng |