
Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định cấm đảm nhiệm chức vụ như thế nào? (Hình từ Internet)
Quốc hội thông qua Luật Thi hành án hình sự 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026.
Tại Điều 127 Luật quy định thủ tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ như sau:
1. 02 tháng trước khi hết thời hạn chấp hành án phạt tù đối với phạm nhân có hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam nơi người đó đang chấp hành án phạt tù phải thông báo bằng văn bản về việc thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi người đó về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi có đơn vị quân đội người đó làm việc.
2. Ngay sau khi phạm nhân có hình phạt bổ sung cấm đảm nhiệm chức vụ chấp hành xong án phạt tù, trại giam, trại tạm giam phải gửi chứng nhận chấp hành xong án phạt tù, bản sao bản án, bản sao quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi người chấp hành án về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi có đơn vị quân đội người đó làm việc.
Trường hợp người có hình phạt bổ sung là cấm đảm nhiệm chức vụ phải chấp hành hình phạt chính là cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù cho hưởng án treo thì thời hạn bị cấm đảm nhiệm chức vụ kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Tòa án ra quyết định thi hành án phải gửi bản án, quyết định thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân khu vực nơi người đó cư trú, cơ quan thi hành án hình sự và Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu nơi có đơn vị người đó làm việc.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các văn bản quy định tại khoản 2, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ và bàn giao cho Công an cấp xã nơi người chấp hành án cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc. Hồ sơ bao gồm:
- Bản sao bản án có hiệu lực pháp luật; bản sao quyết định thi hành án phạt tù;
- Chứng nhận chấp hành xong án phạt tù;
- Tài liệu khác có liên quan.
4. Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có nhiệm vụ quản lý, theo dõi, giám sát việc thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ theo bản án của Tòa án. Trong thời gian chấp hành án, nếu phát hiện người chấp hành án đảm nhiệm chức vụ, hành nghề hoặc làm công việc bị cấm thì Công an cấp xã, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc để buộc người đó nghiêm chỉnh chấp hành bản án.
5. Trường hợp người chấp hành án thay đổi nơi cư trú, Công an cấp xã bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh để thông báo và bàn giao cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã nơi người chấp hành án đến cư trú tiếp tục thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ.
6. 03 ngày trước khi hết thời hạn chấp hành án, Công an cấp xã, đơn vị quân đội bàn giao hồ sơ thi hành án cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để cấp chứng nhận đã chấp hành xong án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ. Chứng nhận phải gửi cho người chấp hành án, Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người đó cư trú, cơ quan, tổ chức, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc, Tòa án đã ra quyết định thi hành án.
7. Trường hợp người chấp hành án chết, Công an cấp xã nơi người đó cư trú, đơn vị quân đội nơi người đó làm việc thông báo cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Tòa án đã ra quyết định thi hành án phải ra quyết định đình chỉ thi hành án và gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, Viện kiểm sát cùng cấp, Công an cấp xã, đơn vị quân đội nơi người chấp hành án làm việc.
Ngoài ra Luật Thi hành án hình sự năm 2025 xác định rõ phạm vi điều chỉnh bao trùm toàn bộ hoạt động thi hành án hình sự, bao gồm nguyên tắc, trình tự, thủ tục, tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, người có thẩm quyền trong thi hành bản án, quyết định về án phạt tù, tử hình, trục xuất, cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định, án treo, tha tù trước thời hạn có điều kiện, hình phạt đình chỉ hoạt động có thời hạn, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định, cấm huy động vốn, biện pháp tư pháp; quyền, nghĩa vụ của người, pháp nhân thương mại chấp hành án hình sự, biện pháp tư pháp; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thi hành án hình sự, biện pháp tư pháp; hợp tác quốc tế trong thi hành án hình sự.
Xem thêm tại Luật Thi hành án hình sự 2025.