Hướng dẫn mẫu biểu khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo Công văn 454/CT-CS

31/01/2026 12:22 PM

Cục thuế đã ban hành Công văn 454/CT-CS ngày 23/01/2026, hướng dẫn mẫu biểu khai thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hướng dẫn mẫu biểu khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo Công văn 454/CT-CS

Hướng dẫn mẫu biểu khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo Công văn 454/CT-CS

Công văn 454/CT-CS

Ngày 23/01/2026, Cục thuế đã ban hành Công văn 454/CT-CS năm 2026 Tải về về việc mẫu biểu khai thuế TNDN.

Hướng dẫn mẫu biểu khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo Công văn 454/CT-CS

Cục Thuế nhận được công văn số 41061/HAN-QLDN2 ngày 29/12/2025 của Thuế thành phố Hà Nội về việc vướng mắc phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Về vấn đề này, Cục Thuế có hướng dẫn mẫu biểu khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ý kiến như sau:

Căn cứ điểm i khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:

"3. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và 64 khoản 1 Điều 2 của Nghị định này được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như sau:

i) Chuyển nhượng vốn (trừ trường hợp giao dịch tái cơ cấu sở hữu của các công ty trong nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao của các bên tham gia có sở hữu trực tiếp, gián tiếp doanh nghiệp tại Việt Nam sau tái cơ cấu và không phát sinh thu nhập): 2%;"

- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP:

“Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:

b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.”

Cục Thuế đã nâng cấp các ứng dụng đối với Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC để đáp ứng việc khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài theo quy định tại điểm i khoản 3 Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Xem thêm chi tiết Mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC:

Mẫu số 05/TNDN

Hướng dẫn các quy định mới về người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định chi tiết về người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

- Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:

+ Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại, Điều ước quốc tế và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác;

+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, trong đó:

++ Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;

++ Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

++ Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

++ Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm b1 và điểm b2 khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP) cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

+ Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;

+ Tổ chức kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng;

+ Tổ chức khác ngoài tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam.

- Tổ chức được thành lập và hoạt động (hoặc đăng ký hoạt động) theo quy định của pháp luật Việt Nam (bao gồm cả tổ chức quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, tổ chức quản lý nền tảng số) là người nộp thuế trong trường hợp nộp thuế thay khi bên Việt Nam mua dịch vụ (kể cả mua dịch vụ gắn với hàng hóa, mua hàng hóa được cung cấp, phân phối theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms)), kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nhận chuyển nhượng vốn trên cơ sở hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là người nộp thuế thay cho nhà đầu tư khi Quỹ đầu tư chứng khoán chia lợi tức cho nhà đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 14 và là người nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê bất động sản của quỹ đầu tư bất động sản quy định tại khoản 6 Điều 15 của Nghị định 320/2025/NĐ-CP; trường hợp bên nhận chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài thì người nộp thuế là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam nơi các tổ chức nước ngoài đầu tư vốn.

- Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

+ Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

+ Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

+ Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

+ Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

+ Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam;

+ Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.

Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều 2 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Chia sẻ bài viết lên facebook 9

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079