Danh sách 06 vùng kinh tế xã hội của Việt Nam năm 2026

09/02/2026 19:21 PM

Dưới đây là danh sách 06 vùng kinh tế xã hội của Việt Nam năm 2026 theo Nghị quyết 252/2025/QH15 của Quốc hội.

Danh sách 06 vùng kinh tế xã hội của Việt Nam năm 2026

 

Ngày 10/12/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 252/2025/QH15 sửa đổi Nghị quyết 81/2023/QH15 về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Việc sửa đổi nhằm phù hợp với số lượng các tỉnh, thành phố sau sáp nhập và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (bỏ cấp huyện), đã chính thức đi vào hoạt động từ tháng 07/2025.

 

Theo đó,  Quốc hội tổ chức lại không gian phát triển đất nước thành 06 vùng kinh tế - xã hội sau sáp nhập. Dù số vùng không thay đổi, tuy nhiên điểm thay đổi của đợt điều chỉnh lần này là phân tách vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung ra thành 02 vùng là:

- Vùng Bắc Trung Bộ

- Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (sau khi hợp nhất vùng Tây Nguyên với vùng Nam Trung Bộ).

Ngoài ra, danh sách các tỉnh, thành thuộc các vùng kinh tế - xã hội cũng đã có sự thay đổi lớn so với Nghị quyết 81/2023/QH15 do sáp nhập tỉnh.

Dưới đây là danh sách 06 vùng kinh tế xã hội của Việt Nam năm 2026:

TT

Tên tỉnh, thành

(Tỉnh, thành trước sáp nhập)

Diện tích

(km2)

Dân số

(người)

I. Vùng trung du và miền núi phía Bắc

(09 tỉnh)

1

Tuyên Quang

(Hà Giang + Tuyên Quang)

13.795,6

1.865.270

2

Cao Bằng

6.700,39

573.119

3

Lai Châu

9.068,73

512.601

4

Lào Cai

(Lào Cai + Yên Bái)

13.257

1.778.785

5

Thái Nguyên

(Bắc Kạn + Thái Nguyên)

8.375,3

1.799.489

6

Điện Biên

9.539,93

673.091

7

Lạng Sơn

8.310,18

881.384

8

Sơn La

14.109,83

1.404.587

9

Phú Thọ

(Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ)

9.361,4

4.022.638

II. Vùng đồng bằng sông Hồng

(06 tỉnh, thành)

10

TP. Hà Nội

3.359,84

8.807.523

11

TP. Hải Phòng

(Hải Dương + TP. Hải Phòng)

3.194,7

4.664.124

12

Bắc Ninh

(Bắc Giang + Bắc Ninh)

4.718,6

3.619.433

13

Quảng Ninh

6.207,93

1.497.447

14

Hưng Yên

(Thái Bình + Hưng Yên)

2.514,8

3.567.943

15

Ninh Bình

(Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định)

3.942,6

4.412.264

III. Vùng Bắc Trung Bộ

(05 tỉnh, thành)

16

Thanh Hóa

11.114,71

4.324.783

17

Nghệ An

16.486,49

3.831.694

18

Hà Tĩnh

5.994,45

1.622.901

19

Quảng Trị

(Quảng Bình + Quảng Trị)

12.700

1.870.845

20

TP. Huế

4.947,11

1.432.986

IV. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

(06 tỉnh, thành)

21

TP. Đà Nẵng

(Quảng Nam + TP. Đà Nẵng)

11.859,6

3.065.628

22

Quảng Ngãi

(Quảng Ngãi + Kon Tum)

14.832,6

2.161.755

23

Gia Lai

(Gia Lai + Bình Định)

21.576,5

3.583.693

24

Đắk Lắk

(Phú Yên + Đắk Lắk)

18.096,4

3.346.853

25

Khánh Hoà

(Khánh Hòa + Ninh Thuận)

8555,9

2.243.554

26

Lâm Đồng

(Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận)

24.233,1

3.872.999

V. Vùng Đông Nam Bộ

(03 tỉnh, thành)

27

Đồng Nai

(Bình Phước + Đồng Nai)

12.737,2

4.491.408

28

Tây Ninh

(Long An + Tây Ninh)

8.536,5

3.254.170

29

TP. Hồ Chí Minh

(Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu)

6.772,6

14.002.598

VI. Vùng đồng bằng sông Cửu Long

(05 tỉnh, thành)

30

Đồng Tháp

(Tiền Giang + Đồng Tháp)

5.938,7

4.370.046

31

An Giang

(Kiên Giang + An Giang)

9.888,9

4.952.238

32

Vĩnh Long

(Bến Tre + Vĩnh Long  + Trà Vinh)

6.296,2

4.257.581

33

TP. Cần Thơ

(Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ)

6.360,8

4.199.824

34

Mau

(Bạc Liêu + Cà Mau)

7.942,4

2.606.672

Danh sách 06 vùng kinh tế xã hội của Việt Nam năm 2026

Danh sách 06 vùng kinh tế xã hội của Việt Nam năm 2026 (Hình từ internet)

Định hướng phát triển các vùng động lực, cực tăng trưởng quốc gia

* Vùng động lực phía Bắc

Phát triển vùng động lực phía Bắc bao gồm thành phố Hà Nội và các địa bàn gắn với các tuyến đường vành đai 4, vành đai 5, các trục Quốc lộ 5, Quốc lộ 18, các cao tốc Bắc - Nam phía Đông, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, cao tốc Nội Bài - Lào Cai, cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên qua thành phố Hải Phòng và các tỉnh Bắc Ninh, Thái Nguyên, Phú Thọ, Ninh Bình, Hưng Yên, Quảng Ninh; trong đó, thành phố Hà Nội là cực tăng trưởng. Trong giai đoạn sau năm 2030, nghiên cứu mở rộng phạm vi của vùng động lực.

Xây dựng vùng động lực phía Bắc đi đầu trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kinh tế số, xã hội số; phát huy vai trò trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của quốc gia. Tập trung phát triển một số ngành dịch vụ hiện đại, chất lượng cao; các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu; phát triển nhanh công nghiệp công nghệ số và các ngành công nghiệp mới nổi. Phát triển khu vực ven biển trở thành trung tâm kinh tế biển với các ngành vận tải biển và dịch vụ cảng biển, logistics, du lịch biển, đảo và công nghiệp đóng tàu. Phát triển khu thương mại tự do và các loại hình khu chức năng theo mô hình mới phù hợp với xu thế chung của thế giới, có môi trường hấp dẫn vượt trội để tạo động lực phát triển mới.

* Vùng động lực phía Nam

Phát triển vùng động lực phía Nam bao gồm các địa bàn dọc theo trục Quốc lộ 22, Quốc lộ 13, Quốc lộ 1, Quốc lộ 51, cao tốc Bắc - Nam phía Tây, đường vành đai 4 qua Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Đồng Nai, Tây Ninh; trong đó Thành phố Hồ Chí Minh là cực tăng trưởng. Trong giai đoạn sau năm 2030, nghiên cứu mở rộng phạm vi của vùng động lực.

Xây dựng vùng động lực phía Nam dẫn đầu cả nước và hàng đầu khu vực Đông Nam Á về kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ, y tế, giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Tập trung phát triển mạnh hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, đi đầu trong chuyển đổi mô hình tăng trưởng, xây dựng kinh tế số, xã hội số. Phát triển mạnh các dịch vụ tài chính, ngân hàng, khoa học, công nghệ, logistics.

Thu hút đầu tư các ngành công nghiệp công nghệ cao, phát triển các ngành công nghiệp mới nổi như chip bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp công nghệ số. Phát triển các ngành kinh tế biển như dịch vụ logistics, khai thác, chế biến dầu khí, du lịch biển. Phát triển trung tâm tài chính quốc tế tại Thành phố Hồ Chí Minh hướng tới mục tiêu trở thành trung tâm tài chính quốc tế hàng đầu, nâng tầm vị thế của Việt Nam trong mạng lưới tài chính toàn cầu gắn với động lực tăng trưởng kinh tế. Phát triển khu thương mại tự do gắn với đầu mối giao thông cửa ngõ quốc tế để hình thành hệ sinh thái logistics - công nghiệp - thương mại dịch vụ - đổi mới sáng tạo - đô thị, có sức cạnh tranh khu vực, quốc tế cao.

* Vùng động lực miền Trung

Hình thành, phát triển vùng động lực miền Trung bao gồm các địa bàn dọc theo đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Quốc lộ 1 và đường ven biển thuộc các tỉnh, thành phố: Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Gia Lai; trong đó thành phố Đà Nẵng là cực tăng trưởng. Trong giai đoạn sau năm 2030, nghiên cứu mở rộng phạm vi của vùng động lực.

Tiếp tục hình thành, phát triển hệ thống đô thị ven biển, các trung tâm du lịch biển, du lịch sinh thái mang tầm khu vực và thế giới; trung tâm công nghiệp lọc hóa dầu và năng lượng quốc gia, công nghiệp ô tô, phụ trợ ngành cơ khí; đẩy nhanh thu hút các ngành công nghiệp mới nổi, phát triển các khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, trung tâm đổi mới sáng tạo. Phát triển cảng biển và dịch vụ cảng biển, cảng hàng không và công nghiệp hàng không; dịch vụ logistics gắn với cảng biển, cảng hàng không. Phát triển hạ tầng và các trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá. Đẩy mạnh phát triển, đi đầu về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của khu vực miền Trung - Tây Nguyên. Phát triển, gắn kết giữa trung tâm tài chính quốc tế và khu thương mại tự do tại thành phố Đà Nẵng, hình thành hệ sinh thái kinh tế hiện đại, thông minh, có tính cạnh tranh cao, tạo sức lan tỏa lớn.

* Vùng động lực Đồng bằng sông Cửu Long

Hình thành, phát triển vùng động lực Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm các địa bàn thuộc thành phố Cần Thơ, các tỉnh An Giang, Vĩnh Long, Đồng Tháp gắn với khu vực kết nối các tuyến đường cao tốc, gồm cao tốc Bắc - Nam phía Đông đoạn Cần Thơ - Vĩnh Long, cao tốc An Hữu - Cao Lãnh, cao tốc Bắc - Nam phía Tây từ Cao Lãnh đến Rạch Sỏi, cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng, cao tốc Hà Tiên - Rạch Giá - Bạc Liêu và đặc khu Phú Quốc; trong đó thành phố Cần Thơ là cực tăng trưởng. Trong giai đoạn sau năm 2030, nghiên cứu mở rộng phạm vi của vùng động lực gắn với cảng biển Trần Đề.

Xây dựng vùng động lực Đồng bằng sông Cửu Long trở thành trung tâm dịch vụ, du lịch, logistics, công nghiệp phục vụ nông nghiệp. Phát triển công nghiệp chế biến nông sản, cơ khí, hóa chất phục vụ nông nghiệp. Hình thành các trung tâm đầu mối về nông nghiệp gắn với các vùng chuyên canh; xây dựng vùng trở thành trung tâm quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp và các dịch vụ phục vụ nông nghiệp. Đóng vai trò hạt nhân thúc đẩy chuyển đổi số và phát triển các ngành công nghiệp mới như công nghiệp công nghệ số của toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Phát triển kinh tế biển, tập trung xây dựng đặc khu Phú Quốc, tỉnh An Giang thành trung tâm dịch vụ, du lịch sinh thái biển mang tầm quốc tế, kết nối với các trung tâm kinh tế lớn trong khu vực và thế giới.

* Vùng động lực Bắc Trung Bộ

Hình thành, phát triển vùng động lực Bắc Trung Bộ bao gồm các địa bàn dọc theo đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, Quốc lộ 1 và đường ven biển thuộc các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An và Hà Tĩnh.

Xây dựng vùng động lực Bắc Trung Bộ trở thành một trung tâm về công nghiệp lọc hóa dầu, luyện kim, cơ khí chế tạo, công nghiệp ô tô và phụ trợ của cả nước; đồng thời phát triển nhanh các ngành công nghiệp mới như điện tử, chíp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghiệp công nghệ số, các ngành công nghệ cao, tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội toàn vùng Bắc Trung Bộ. Tiếp tục phát triển các trung tâm du lịch biển gắn với các đô thị du lịch ven biển. Phát triển các cảng biển và dịch vụ cảng biển, dịch vụ logistics.

(Nghị quyết 81/2023/QH15, sửa đổi bổ sung bởi Nghị quyết 252/2025/QH15)

Chia sẻ bài viết lên facebook 5

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079