
Hướng dẫn chẩn đoán bệnh nghề nghiệp đối với Bệnh sạm da nghề nghiệp theo Thông tư 60/2025 (Hình từ Internet)
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 60/2025/TT-BYT quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp.
Theo đó, hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động Bệnh sạm da nghề nghiệp như sau:
Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa bệnh
Bệnh sạm da nghề nghiệp là tình trạng bệnh lý làm tăng lượng hắc tố ở da do tiếp xúc với yếu tố gây bệnh trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây bệnh
Ánh sáng cực tím và chất làm tăng nhạy cảm của da với ánh sáng trong môi trưởng lao động.
3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Tiếp xúc với xăng dầu;
- Luyện cốc, than;
- Sản xuất hóa chất phụ gia cao su;
- Cơ khí;
- Nghề, công việc khác tiếp xúc với ánh sáng cực tím và/hoặc chất làm tăng nhạy cảm của da với ánh sáng.
4. Tiêu chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu
Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong hai tiêu chí sau:
- Yếu tố gây bệnh được ghi nhận trong phần đánh giá yếu tố tiếp xúc nghề nghiệp của Báo cáo kết quả quan trắc môi trường lao động;Nồng độ hơi, bụi cacbua hydro vượt quá giá trị giới hạn tiếp xúc ca làm việc theo QCVN
03:2019/BYT.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu
12 tháng.
4.3. Thời gian bảo đảm 06 tháng.
5. Lâm sàng và cận lâm sàng
5.1. Lâm sàng
a) Triệu chứng toàn thân có thể có các biểu hiện trước các triệu chứng ngoài da, từ vài tuần đến vài tháng. Người mệt mỏi, mất ngủ, nhức đầu chóng mặt, trí nhớ giảm, ăn uống kém ngon, sút cân, tim đập chậm, huyết áp thường hạ. Bệnh nhân thưởng thấy cảm giác ngứa, nóng rát tại các vùng tổn thương. b) Triệu chứng ở da: qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn I: Đỏ da vùng hở, kèm ngứa. Sau phát triển sạm da hình mạng lưới, thường gặp ở cẳng tay, trán, thái dương. Ở cẳng tay có sạm da kèm dây sừng nang lông.
- Giai đoạn II: Mức độ sạm da tăng rõ, sạm da có thể xuất hiện trên nền da xung huyết. Da càng ngày càng sạm, màu nâu sậm, từng chỗ có thể thấy giãn mạch. Trên bề mặt da xuất hiện bong vảy, có thể có teo da nhẹ kèm dảy sừng
- Giai đoạn III: sạm da hình mạng lưới, da sạm như chỉ, teo da rõ, nhất là ở vùng da mỏng.
thương.
Cơ năng: Bệnh nhân thường thấy cảm giác ngứa, nóng rát tại các vùng tổn
5.2. Cận lâm sàng
- Đo liều sinh học: Dương tính dưới 04 phút.
6. Chẩn đoán phân biệt
-Rám má (melasma);
- Sạm da của Riehl;
- Sạm da quanh miệng của Brocq;
- Dải sạm da ở trán
- Các bệnh sạm da khác không do nghề nghiệp gây nên.
II. Hướng dẫn giám định
1. Chỉ định giám định chuyên khoa
- Chỉ định khám chuyên khoa da liễu và bệnh nghề nghiệp, chuyên khoa khác (nếu cần).
2. Chẩn đoán xác định
Tiêu chí để chẩn đoán áp dụng theo Mục 4; Mục 5, Phần I của Phụ lục này. 3. Chẩn đoán phân biệt
- Áp dụng theo Mục 6, Phần I của Phụ lục này.
- Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nguyên nhân bệnh sạm da nghề nghiệp gây ra phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh (nếu cần).
4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
|
TT |
Tổn thương cơ thể
|
|
1 |
Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với đỏ da, sạm da, giãn mạch tại Mục 1.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
2 |
Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với bong vảy da tại Mục 1.2 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT- BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
3 |
Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với da dày sừng, teo da tại Mục 1.3 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể Bệnh tật Da và mô dưới da thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 12/6/2014.
|
|
|
Ghi chú: - Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20% diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng điều tiết thì được cộng lùi thêm 10% - Nếu nhiều loại tổn thương (trong mục 1,2,3 nêu trên) trên cùng 1 vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất
|