
Danh mục thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu (Hình từ Internet)
Ngày 24/02/2026, Bộ Công Thương ban hành Thông tư 07/2026/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 37/2013/TT-BCT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định nhập khẩu thuốc lá điếu, xì gà
Theo đó, danh mục thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu như sau:
|
Mã hàng |
Mô tả hàng hóa |
||
|
24.02 |
|
|
Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá. |
|
2402 |
10 |
00 |
- Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ, có chứa lá thuốc lá |
|
2402 |
20 |
|
- Thuốc lá điếu có chứa lá thuốc lá: |
|
2402 |
20 |
10 |
- - Thuốc lá Bi-đi (Beedies) |
|
2402 |
20 |
20 |
- - Thuốc lá điếu, có chứa thành phần từ đinh hương |
|
2402 |
20 |
90 |
- - Loại khác |
|
2402 |
90 |
|
- Loại khác: |
|
2402 |
90 |
10 |
- - Xì gà, xì gà xén hai đầu và xì gà nhỏ làm từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá |
|
2402 |
90 |
20 |
- - Thuốc lá điếu làm từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá |
Theo Điều 7 Thông tư 37/2013/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2026/TT-BCT về yêu cầu đối với thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu như sau:
- Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu và lưu thông trên thị trường phải được đăng ký bảo hộ quyền sử dụng nhãn hiệu hàng hóa tại Việt Nam; phải được dán tem thuốc lá nhập khẩu theo quy định của Bộ Tài chính.
- Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu để kinh doanh tại thị trường trong nước phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về mua bán sản phẩm thuốc lá.
- Thương nhân nhập khẩu thuốc lá điếu phải thực hiện việc công bố hợp quy theo quy chuẩn quốc gia; Thương nhân nhập khẩu xì gà phải công bố tiêu chuẩn áp dụng phù hợp với quy định hiện hành
- Thuốc lá điếu, xì gà nhập khẩu phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn hàng hóa, ghi nhãn sản phẩm thuốc lá tiêu thụ tại Việt Nam và in cảnh báo sức khỏe trên bao bì.
Căn cứ Điều 9 Thông tư 37/2013/TT-BCT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2026/TT-BCT về đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động như sau:
(1) Trước khi làm thủ tục nhập khẩu, thương nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp tại UBND tỉnh/thành phố nơi thương nhân có trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính công ích, trực tuyến của Cơ quan cấp phép bao gồm:
- Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà: 02 (hai) bản theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
- Hợp đồng nhập khẩu: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Hóa đơn thương mại: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
- Vận đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân) (nếu có);
- Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân)
(2) Bộ trưởng Bộ Công Thương phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thương nhân có trụ sở chính tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và thực hiện xác nhận hoặc từ chối Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà”
(3) Trong vòng 5 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân theo quy định tại khoản (1), Cơ quan cấp phép tiến hành xác nhận Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc trường hợp không xác nhận, Cơ quan cấp phép có văn bản thông báo cho thương nhân bổ sung hồ sơ hoặc nêu rõ lý do.
(4) Thời hạn hiệu lực thực hiện của Đơn đăng ký nhập khẩu tự động do Cơ quan cấp phép xác nhận là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày Đơn được xác nhận.