
Hướng dẫn xử lý vướng mắc hàng nhập khẩu gia công theo Công văn 8227/CHQ-NVTHQ
![]() |
Công văn 8227/CHQ-NVTHQ |
Cục Hải quan nhận được Công văn 1817/HQKV7-NV ngày 03/10/2025 của Chi cục Hải quan khu vực VII về việc hướng dẫn xử lý hàng nhập khẩu gia công.
Về vấn đề này, Cục Hải quan có ban hành Công văn 8227/CHQ-NVTHQ ngày 02/02/2026, về việc hướng dẫn xử lý vướng mắc hàng nhập khẩu gia công để ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 6 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021) quy định về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu.
Căn cứ khoản 1 Điều 52 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, điểm k khoản 4 Điều 17 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về các trường hợp cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,... Trường hợp hàng hóa nhập khẩu để gia công của doanh nghiệp trong nước có số lượng nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương tại thời điểm đã hết hạn thực hiện hợp đồng gia công, bên nhận gia công đã quyết toán hợp đồng gia công với bên đặt gia công thì doanh nghiệp phải tái xuất hoặc kê khai, nộp thuế đối với phần nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương, trừ trường hợp doanh nghiệp chuyển nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương để thực hiện hợp đồng gia công khác. Trường hợp doanh nghiệp không kê khai, nộp thuế đối với phần nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương thì cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế.
Căn cứ điểm e khoản 1 Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định: Hết thời hạn thực hiện hợp đồng gia công, hàng nhập khẩu để gia công không sử dụng phải tái xuất. Trường hợp không tái xuất phải kê khai nộp thuế theo quy định.
Căn cứ Điều 7, Điều 14 Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan đối với hành vi vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế, về hành vi trốn thuế.
Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) quy định về khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa: Trường hợp người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa nhưng không tự giác kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan, nếu cơ quan hải quan hoặc cơ quan chức năng khác kiểm tra, phát hiện thì người nộp thuế bị ấn định số tiền thuế phải nộp theo tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu ban đầu, nộp tiền chậm nộp và bị xử lý theo quy định hiện hành.
Căn cứ khoản 1 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 42 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC) quy định về thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế thải, phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực thực hiện, tổ chức, cá nhân phải hoàn thành việc thực hiện các thủ tục giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn và sản phẩm gia công theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Căn cứ các quy định nêu trên thì chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để gia công, khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa; các trường hợp ấn định thuế; thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế thải, phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn và xử phạt vi phạm hành chính đã được quy định rõ. Đề nghị đơn vị nghiên cứu các quy định nêu trên, đối chiếu với hồ sơ, chứng từ và tài liệu có liên quan để xử lý theo đúng quy định, đúng thẩm quyền, không hỏi lại nội dung đã được quy định rõ tại các văn bản quy phạm pháp luật.
Cục Hải quan thông báo để Chi cục Hải quan khu vực VII được biết và thực hiện.