Danh sách 52 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Phú Thọ (giai đoạn 2026-2030)

06/02/2026 19:38 PM

UBND tỉnh Phú Thọ ban hành Quyết định 73/QĐ-UBND quy định chi tiết danh sách 52 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Phú Thọ (giai đoạn 2026-2030).

Danh sách 52 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Phú Thọ (giai đoạn 2026-2030)

Danh sách 52 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Phú Thọ (giai đoạn 2026-2030) (Hình từ internet)

>> Xem thêm: MỚI NHẤT: Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 - 2030

UBND tỉnh Phú Thọ có ban hành Quyết định 73/QĐ-UBND ngày 13/1/2026 phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

Danh sách 52 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Phú Thọ (giai đoạn 2026-2030)

Phê duyệt danh sách 2.094 thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, 745 thôn đặc biệt khó khăn; 72 xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, bao gồm: 09 xã khu vực I, 11 xã khu vực II, 52 xã khu vực III trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2026-2030. Trong đó, có quy định chi tiết về danh sách 52 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Phú Thọ bao gồm:

STT

Xã đặc biệt khó khăn

1         

Xã Sơn Lương

2         

Xã Văn Miếu

3         

Xã Thung Nai

4         

Xã Mường Thàng

5         

Xã Pà Cò

6         

Xã Minh Hòa

7         

Xã Long Cốc

8         

Xã Xuân Đài

9         

Xã Đà Bắc

10    

Xã Tân Pheo

11    

Xã Đức Nhàn

12    

Xã Mường Động

13    

Xã Yên Trị

14    

Xã Mường Bi

15    

Xã Tiền Phong

16    

Xã Mường Hoa

17    

Xã Nhân Nghĩa

18    

Xã Bao La

19    

Xã Hợp Kim

20    

Xã Thượng Cốc

21    

Xã Quyết Thắng

22    

Xã Mai Hạ

23    

Xã Vân Sơn

24    

Xã Ngọc Sơn

25    

Xã Trung Sơn

26    

Xã Thượng Long

27    

Xã Quy Đức

28    

Xã Kim Bôi

29    

Xã Xuân Viên

30    

Xã Hương Cần

31    

Xã Nật Sơn

32    

Xã Cao Phong

33    

Xã Dũng Tiến

34    

Xã Thu Cúc

35    

Xã Yên Lập

36    

Xã Tân Mai

37    

Xã Đại Đồng

38    

Xã Minh Đài

39    

Xã An Bình

40    

Xã Yên Sơn

41    

Xã Cao Sơn

42    

Xã Tân Lạc

43    

Xã Khả Cửu

44    

Xã Tân Sơn

45    

Xã Lạc Sơn

46    

Xã Lai Đồng

47    

Xã Toàn Thắng

48    

Xã Mai Châu

49    

Xã Yên Phú

50    

Xã Mường Vang

51    

Xã Cự Đồng

52    

Xã Lạc Lương

Phân định xã theo trình độ phát triển được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP có quy định chi tiết về việc phân định xã theo trình độ phát triển cụ thể như sau:

- Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

- Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:

+ Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;

+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;

+ Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;

+ Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;

+ Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;

+ Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;

+ Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;

+ Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);

+ Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.

+ Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;

+ Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;

+ Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.

- Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):

+ Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

+ Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

+ Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Chia sẻ bài viết lên facebook 5

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079