Danh sách 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An (giai đoạn 2026-2030)

04/02/2026 16:03 PM

UBND tỉnh Nghệ An có ban hành Quyết định 64/QĐ-UBND quy định về danh sách 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An (giai đoạn 2026-2030).

Danh sách 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An

Danh sách 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An (Hình từ internet)

>> Xem thêm: MỚI NHẤT: Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 - 2030

Danh sách 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An

UBND tỉnh Nghệ An có ban hành Quyết định 64/QĐ-UBND ngày 9/1/2026 phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã, phường khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Trong đó, có quy định chi tiết danh sách 51 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Nghệ An như sau:

STT

Xã đặc biệt khó khăn

1

Xã Mường Xén

2

Xã Hữu Kiệm

3

Xã Nậm Cắn

4

Xã Chiêu Lưu

5

Xã Na Loi

6

Xã Mường Típ

7

Xã Na Ngoi

8

Xã Mỹ Lý

9

Xã Bắc Lý

10

Xã Keng Đu

11

Xã Huồi Tụ

12

Xã Mường Lống

13

Xã Tương Dương

14

Xã Tam Quang

15

Xã Tam Thái

16

Xã Lượng Minh

17

Xã Yên Na

18

Xã Yên Hòa

19

Xã Nga My

20

Xã Hữu Khuông

21

Xã Nhôn Mai

22

Xã Con Cuông

23

Xã Môn Sơn

24

Xã Châu Khê

25

Xã Cam Phục

26

Xã Mậu Thạch

27

Xã Bình Chuẩn

28

Xã Anh Sơn Đông

29

Xã Thành Bình Thọ

30

Xã Sơn Lâm

31

Xã Tiên Đồng

32

Xã Giai Xuân

33

Xã Nghĩa Hành

34

Xã Quế Phong

35

Xã Thông Thụ

36

Xã Tiền Phong

37

Xã Mường Quảng

38

Xã Tri Lễ

39

Xã Quỳ Châu

40

Xã Châu Tiến

41

Xã Hùng Chân

42

Xã Châu Bình

43

Xã Quỳ Hợp

44

Xã Minh Hợp

45

Xã Châu Lộc

46

Xã Mường Ham

47

Xã Tam Hợp

48

Xã Mường Chọng

49

Xã Châu Hồng

50

Xã Nghĩa Thọ

51

Xã Quỳnh Thắng

Tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Căn cứ Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP có quy định chi tiết về các tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số như sau:

- Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.

- Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

+ Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

+ Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.

- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

+ Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Việc phân định xã theo trình độ phát triển được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP có quy định chi tiết về việc phân định xã theo trình độ phát triển cụ thể như sau:

- Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

- Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:

+ Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;

+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;

+ Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;

+ Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;

+ Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;

+ Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;

+ Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;

+ Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);

+ Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.

+ Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;

+ Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;

+ Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.

- Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):

+ Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

+ Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

+ Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Chia sẻ bài viết lên facebook 8

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079