
Danh sách 32 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lai Châu (Hình từ internet)
>> Xem thêm: MỚI NHẤT: Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 - 2030
Tại Quyết định 113/QĐ-UBND ngày 16/1/2026, UBND tỉnh Lai Châu phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III, giai đoạn 2026 – 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Trong đó, có quy định về danh sách 32 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lai Châu bao gồm:
|
STT |
Xã đặc biệt khó khăn |
|
1 |
Xã Mường Kim |
|
2 |
Xã Khoen On |
|
3 |
Xã Pắc Ta |
|
4 |
Xã Nậm Sỏ |
|
5 |
Xã Mường Khoa |
|
6 |
Xã Bản Bo |
|
7 |
Xã Tả Lèng |
|
8 |
Xã Khun Há |
|
9 |
Xã Sin Suối Hồ |
|
10 |
Xã Phong Thổ |
|
11 |
Xã Sì Lở Lầu |
|
12 |
Xã Dào San |
|
13 |
Xã Khổng Lào |
|
14 |
Xã Tủa Sín Chải |
|
15 |
Xã Sìn Hồ |
|
16 |
Xã Hồng Thu |
|
17 |
Xã Nậm Tăm |
|
18 |
Xã Pu Sam Cáp |
|
19 |
Xã Nậm Cuổi |
|
20 |
Xã Nậm Mạ |
|
21 |
Xã Lê Lợi |
|
22 |
Xã Nậm Hàng |
|
23 |
Xã Mường Mô |
|
24 |
Xã Hua Bum |
|
25 |
Xã Pa Tần |
|
26 |
Xã Bum Nıra |
|
27 |
Xã Bum Tở |
|
28 |
Xã Mường Tè |
|
29 |
Xã Thu Lũm |
|
30 |
Xã Pa Ủ |
|
31 |
Xã Tà Tổng |
|
32 |
Xã Mù Cả |
Căn cứ Điều 10 Nghị định 272/2025/NĐ-CP có quy định chi tiết về quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III như sau:
*Quy trình thực hiện
- Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã):
+ Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III;
+ Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh):
+ Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
+ Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn;
+ Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
- Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo):
Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước;
Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương.
*Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm:
- Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định này (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định này.
*Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo:
01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm
- Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);
- Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn;
- Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP;
- Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III;
- Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định 272/2025/NĐ-CP);
- Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
*Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện.
*Số liệu xác định các tiêu chí: Số liệu để xác định các tiêu chí được lấy tại thời điểm 31 tháng 12 của năm 2024.
*Trường hợp điều chỉnh: Khi có sự chia tách, sáp nhập thôn, xã hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền, việc rà soát, xác định và phân định được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này. Số liệu để xác định các tiêu chí được sử dụng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm thực hiện rà soát.
*Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và cơ sở dữ liệu số trong công tác xác định, phân định và cập nhật biến động trên địa bàn; đồng thời đảm bảo xây dựng, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu một cách đồng bộ, thống nhất với hệ thống thông tin quốc gia, nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước và xây dựng chính sách trên địa bàn.