Danh sách 57 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 2026-2030)

03/02/2026 09:09 AM

Theo Quyết định 267, tỉnh Thanh Hóa có 57 xã khu vực III (hay xã đặc biệt khó khăn) giai đoạn 2026 – 2030.

Danh sách 57 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thanh Hóa

UBND tỉnh ban hành Quyết định 267/QĐ-UBND ngày 21/1/2026 phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026–2030.

Theo đó, chi tiết danh sách 57 xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 2026-2030) như sau:

STT

Xã đặc biệt khó khăn

Xã, thị trấn trước sáp nhập

1

Xã Mường Lát

Thị trấn Mường Lát

2

Xã Mường Chanh

Xã Mường Chanh

3

Xã Mường Lý

Xã Mường Lý

4

Xã Nhi Sơn

Xã Nhi Sơn

5

Xã Pù Nhi

Xã Pù Nhi

6

Xã Quang Chiểu

Xã Quang Chiểu

7

Xã Tam Chung

Xã Tam Chung

8

Xã Trung Lý

Xã Trung Lý

9

Xã Hồi Xuân

Thị trấn Hồi Xuân
Xã Phú Nghiêm

10

Xã Nam Xuân

Xã Nam Tiến
Xã Nam Xuân

11

Xã Thiên Phủ

Xã Nam Động
Xã Thiên Phủ

12

Xã Hiền Kiệt

Xã Hiền Chung
Xã Hiền Kiệt

13

Xã Phú Lệ

Xã Phú Sơn
Xã Phú Thanh
Xã Phú Lệ

14

Xã Trung Thành

Xã Thành Sơn
Xã Trung Thành

15

Xã Phú Xuân

Xã Phú Xuân

16

Xã Trung Sơn

Xã Trung Sơn

17

Xã Tam Lư

Xã Sơn Hà
Xã Tam Lư
Một phần thị trấn Sơn Lư

18

Xã Quan Sơn

Xã Trung Thượng
Một phần thị trấn Sơn Lư

19

Xã Trung Hạ

Xã Trung Tiến
Xã Trung Xuân
Xã Trung Hạ

20

Xã Na Mèo

Xã Na Mèo

21

Xã Sơn Thủy

Xã Sơn Thủy

22

Xã Sơn Điện

Xã Sơn Điện

23

Xã Mường Mìn

Xã Mường Mìn

24

Xã Tam Thanh

Xã Tam Thanh

25

Xã Linh Sơn

Thị trấn Lang Chánh
Xã Trí Nang

26

Xã Đồng Lương

Xã Tân Phúc
Xã Đồng Lương

27

Xã Văn Phú

Xã Tam Văn
Xã Lâm Phú

28

Xã Giao An

Xã Giao Thiện
Xã Giao An

29

Xã Yên Khương

Xã Yên Khương

30

Xã Yên Thắng

Xã Yên Thắng

31

Xã Bá Thước

Thị trấn Cành Nàng
Xã Ban Công
Xã Hạ Trung

32

Xã Thiết Ống

Xã Thiết Kế
Xã Thiết Ống

33

Xã Văn Nho

Xã Kỳ Tân
Xã Văn Nho

34

Xã Điền Quang

Xã Điền Thượng
Xã Điền Hạ
Xã Điền Quang

35

Xã Quý Lương

Xã Lương Nội
Xã Lương Trung
Xã Lương Ngoại

36

Xã Cổ Lũng

Xã Lũng Cao
Xã Cổ Lũng

37

Xã Pù Luông

Xã Thành Sơn
Xã Lũng Niêm
Xã Thành Lâm

38

Xã Nguyệt Ấn

Xã Phùng Giáo
Xã Vân Am
Xã Nguyệt Ấn

39

Xã Thành Vinh

Xã Thành Minh
Xã Thành Mỹ
Xã Thành Yên
Xã Thành Vinh

40

Xã Thạch Quảng

Xã Thạch Lâm
Xã Thạch Tượng
Xã Thạch Quảng

41

Xã Như Xuân

Thị trấn Yên Cát
Xã Tân Bình

42

Xã Thượng Ninh

Xã Cát Tân
Xã Cát Vân
Xã Thượng Ninh

43

Xã Hóa Quỳ

Xã Bình Lương
Xã Hóa Quỳ

44

Xã Xuân Bình

Xã Xuân Hòa
Xã Bãi Trành
Xã Xuân Bình

45

Xã Thanh Phong

Xã Thanh Hòa
Xã Thanh Lâm
Xã Thanh Phong

46

Xã Thanh Quân

Xã Thanh Sơn
Xã Thanh Xuân
Xã Thanh Quân

47

Xã Thanh Kỳ

Xã Thanh Kỳ
Một phần của xã Thanh Tân

48

Xã Xuân Thái

Xã Xuân Thái

49

Xã Luận Thành

Xã Xuân Cao
Xã Luận Thành
Một phần của xã Luận Khê

50

Xã Tân Thành

Xã Tân Thành
Một phần của xã Luận Khê

51

Xã Thắng Lộc

Xã Xuân Lộc
Xã Xuân Thắng

52

Xã Xuân Chinh

Xã Xuân Lẹ
Xã Xuân Chinh

53

Xã Yên Nhân

Xã Yên Nhân

54

Xã Bát Mọt

Xã Bát Mọt

55

Xã Lương Sơn

Xã Lương Sơn

56

Xã Vạn Xuân

Xã Vạn Xuân

57

Xã Thọ Bình

Xã Thọ Sơn
Xã Bình Sơn
Xã Thọ Bình

Tiêu chí xã đặc biệt khó khăn

Theo Điều 8 Nghị định 272/2025, đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

**Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:

- Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;

- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;

- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;

- Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;

- Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;

- Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;

- Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;

- Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);

- Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.

- Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;

- Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;

- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.

>> Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau:

  1. Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định nêu trên; hoặc
  2. Có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định nêu trên và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025.

Chia sẻ bài viết lên facebook 23

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079