UBND tỉnh ban hành Quyết định 267/QĐ-UBND ngày 21/1/2026 phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2026–2030.
Theo đó, chi tiết danh sách 57 xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) tỉnh Thanh Hóa (giai đoạn 2026-2030) như sau:
|
STT |
Xã đặc biệt khó khăn |
Xã, thị trấn trước sáp nhập |
|
1 |
Xã Mường Lát |
Thị trấn Mường Lát |
|
2 |
Xã Mường Chanh |
Xã Mường Chanh |
|
3 |
Xã Mường Lý |
Xã Mường Lý |
|
4 |
Xã Nhi Sơn |
Xã Nhi Sơn |
|
5 |
Xã Pù Nhi |
Xã Pù Nhi |
|
6 |
Xã Quang Chiểu |
Xã Quang Chiểu |
|
7 |
Xã Tam Chung |
Xã Tam Chung |
|
8 |
Xã Trung Lý |
Xã Trung Lý |
|
9 |
Xã Hồi Xuân |
Thị trấn Hồi Xuân |
|
10 |
Xã Nam Xuân |
Xã Nam Tiến |
|
11 |
Xã Thiên Phủ |
Xã Nam Động |
|
12 |
Xã Hiền Kiệt |
Xã Hiền Chung |
|
13 |
Xã Phú Lệ |
Xã Phú Sơn |
|
14 |
Xã Trung Thành |
Xã Thành Sơn |
|
15 |
Xã Phú Xuân |
Xã Phú Xuân |
|
16 |
Xã Trung Sơn |
Xã Trung Sơn |
|
17 |
Xã Tam Lư |
Xã Sơn Hà |
|
18 |
Xã Quan Sơn |
Xã Trung Thượng |
|
19 |
Xã Trung Hạ |
Xã Trung Tiến |
|
20 |
Xã Na Mèo |
Xã Na Mèo |
|
21 |
Xã Sơn Thủy |
Xã Sơn Thủy |
|
22 |
Xã Sơn Điện |
Xã Sơn Điện |
|
23 |
Xã Mường Mìn |
Xã Mường Mìn |
|
24 |
Xã Tam Thanh |
Xã Tam Thanh |
|
25 |
Xã Linh Sơn |
Thị trấn Lang Chánh |
|
26 |
Xã Đồng Lương |
Xã Tân Phúc |
|
27 |
Xã Văn Phú |
Xã Tam Văn |
|
28 |
Xã Giao An |
Xã Giao Thiện |
|
29 |
Xã Yên Khương |
Xã Yên Khương |
|
30 |
Xã Yên Thắng |
Xã Yên Thắng |
|
31 |
Xã Bá Thước |
Thị trấn Cành Nàng |
|
32 |
Xã Thiết Ống |
Xã Thiết Kế |
|
33 |
Xã Văn Nho |
Xã Kỳ Tân |
|
34 |
Xã Điền Quang |
Xã Điền Thượng |
|
35 |
Xã Quý Lương |
Xã Lương Nội |
|
36 |
Xã Cổ Lũng |
Xã Lũng Cao |
|
37 |
Xã Pù Luông |
Xã Thành Sơn |
|
38 |
Xã Nguyệt Ấn |
Xã Phùng Giáo |
|
39 |
Xã Thành Vinh |
Xã Thành Minh |
|
40 |
Xã Thạch Quảng |
Xã Thạch Lâm |
|
41 |
Xã Như Xuân |
Thị trấn Yên Cát |
|
42 |
Xã Thượng Ninh |
Xã Cát Tân |
|
43 |
Xã Hóa Quỳ |
Xã Bình Lương |
|
44 |
Xã Xuân Bình |
Xã Xuân Hòa |
|
45 |
Xã Thanh Phong |
Xã Thanh Hòa |
|
46 |
Xã Thanh Quân |
Xã Thanh Sơn |
|
47 |
Xã Thanh Kỳ |
Xã Thanh Kỳ |
|
48 |
Xã Xuân Thái |
Xã Xuân Thái |
|
49 |
Xã Luận Thành |
Xã Xuân Cao |
|
50 |
Xã Tân Thành |
Xã Tân Thành |
|
51 |
Xã Thắng Lộc |
Xã Xuân Lộc |
|
52 |
Xã Xuân Chinh |
Xã Xuân Lẹ |
|
53 |
Xã Yên Nhân |
Xã Yên Nhân |
|
54 |
Xã Bát Mọt |
Xã Bát Mọt |
|
55 |
Xã Lương Sơn |
Xã Lương Sơn |
|
56 |
Xã Vạn Xuân |
Xã Vạn Xuân |
|
57 |
Xã Thọ Bình |
Xã Thọ Sơn |
Theo Điều 8 Nghị định 272/2025, đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
**Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:
- Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;
- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;
- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;
- Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;
- Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;
- Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;
- Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;
- Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);
- Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.
- Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;
- Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;
- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.
>> Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: