
Lý lịch tư pháp là gì? Xin cấp ở đâu? Thủ tục thế nào từ 1/7/2026? (Hình từ internet)
Theo khoản 1 Điều 2 Luật Lý lịch tư pháp 2009: lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.
Hiện nay, Phiếu lý lịch tư pháp gồm 02 loại: Phiếu số 1 và số 2. Cụ thể, Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp 2009 (Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025) quy định về phiếu lý lịch tư pháp như sau:
- Phiếu lý lịch tư pháp được cấp cho cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009 gồm Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và Phiếu lý lịch tư pháp số 2.
- Phiếu lý lịch tư pháp được cấp dưới dạng bản điện tử hoặc bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.
- Trường hợp Phiếu lý lịch tư pháp bản điện tử đã được cấp theo quy định của Luật này thì thông tin lý lịch tư pháp được đồng thời hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia và có giá trị như Phiếu lý lịch tư pháp. Thông tin lý lịch tư pháp hiển thị trên Ứng dụng định danh quốc gia được cập nhật để cá nhân sử dụng khi có nhu cầu mà không cần yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp được quy định tại Điều 44 Luật Lý lịch tư pháp 2009 (Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025) như sau:
- Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
+ Công dân Việt Nam mà không xác định được nơi thường trú hoặc nơi tạm trú;
+ Người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam.
- Công an cấp tỉnh thực hiện việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong các trường hợp sau đây:
+ Công dân Việt Nam thường trú hoặc tạm trú ở trong nước;
+ Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài;
+ Người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam.
- Cục trưởng Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Giám đốc Công an cấp tỉnh hoặc người được ủy quyền ký Phiếu lý lịch tư pháp và chịu trách nhiệm về nội dung của Phiếu lý lịch tư pháp.
Trong trường hợp cần thiết, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Bộ Công an, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích khi cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp từ 01/7/2026 được quy định như sau:
- Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tuyến.
Người nước ngoài, người chưa có định danh điện tử có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
- Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được thực hiện như sau:
(i) Trường hợp yêu cầu bằng hình thức trực tuyến thì thực hiện thông qua Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia;
(ii) Trường hợp yêu cầu qua dịch vụ bưu chính thì gửi hồ sơ kèm chứng thực chữ ký của người yêu cầu theo quy định của pháp luật;
(iii) Trường hợp yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trực tiếp thì nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp.
- Cá nhân có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cha, mẹ, vợ, chồng, con của mình hoặc người mà mình giám hộ. Việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định nêu trên.
- Cá nhân có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản theo quy định của pháp luật và việc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp thực hiện theo quy định tại điểm (ii) và điểm (iii).
* Việc cấp Phiếu lý lịch tư pháp như sau:
- Trường hợp có yêu cầu theo quy định tại điểm (i) thì Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản điện tử.
- Trường hợp có yêu cầu theo quy định tại điểm (ii) và điểm (iii) thì Phiếu lý lịch tư pháp được cấp bằng bản giấy.
Thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ; trường hợp có thông tin về án tích hoặc hành vi phạm tội mới cần xác minh thì thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp có thể kéo dài hơn nhưng không quá 15 ngày.
(Điều 45, Điều 48 Luật Lý lịch tư pháp 2009 được sửa đổi, bổ sung tại Luật Lý lịch tư pháp sửa đổi 2025)