
Danh sách 36 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên (Hình từ internet)
Theo Quyết định 2749/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026 – 2030, danh sách 36 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên gồm:
|
STT |
Xã đặc biệt khó khăn |
Xã, thị trấn trước sáp nhập |
|
1 |
Xã Vĩnh Thông |
Các xã Sỹ Bình, Vũ Muộn và Cao Sơn |
|
2 |
Xã Phủ Thông |
Thị trấn Phủ Thông và các xã Vi Hương, Tân Tú, Lục Bình |
|
3 |
Xã Bạch Thông |
Các xã Đồng Thắng, Dương Phong và Quang Thuận |
|
4 |
Xã Phong Quang |
Các xã Dương Quang, Đôn Phong |
|
5 |
Xã Cẩm Giàng |
Các xã Quân Hà, Nguyên Phúc, Mỹ Thanh và Cẩm Giàng |
|
6 |
Xã Ngân Son |
Thị trấn Vân Tùng và các xã Cốc Đán, Đức Vân |
|
7 |
Xã Bằng Vân |
Các xã Thượng Ân, Bằng Vân |
|
8 |
Xã Thượng Quan |
Xã Thượng Quan |
|
9 |
Xã Nà Phặc |
Thị trấn Nà Phặc và xã Trung Hòa |
|
10 |
Xã Phúc Lộc |
Các xã Bành Trạch, Hà Hiệu, Phúc Lộc |
|
11 |
Xã Hiệp Lực |
Các xã Thuần Mang, Hiệp Lực |
|
12 |
Xã Tràng Xá |
Các xã Liên Minh, Tràng Xá |
|
13 |
Xã Dân Tiến |
Các xã Bình Long, Phương Giao và Dân Tiến |
|
14 |
Xã Sảng Mộc |
Xã Sảng Mộc |
|
15 |
Xã Nghinh Tường |
Các xã Vũ Chấn, Nghinh Tường |
|
16 |
Xã Thần Sa |
Các xã Thượng Nung, Thần Xa |
|
17 |
Xã Bằng Thành |
Các xã Bộc Bố, Nhạn Môn, Giáo Hiệu và Bằng Thành |
|
18 |
Xã Thượng Minh |
Các xã Yến Dương, Chu Hương và Mỹ Phương |
|
19 |
Xã Cao Minh |
Các xã Công Bằng, Cổ Linh và Cao Tân |
|
20 |
Xã Ba Bể |
Các xã Cao Thượng, Nam Mẫu và Khang Ninh |
|
21 |
Xã Đồng Phúc |
Các xã Quảng Khê, Hoàng Trĩ, Bằng Phúc và Đồng Phúc |
|
22 |
Xã Yên Bình |
Các xã Yên Cư, Bình Văn và Yên Hân |
|
23 |
Xã Nghiên Loan |
Các xã Xuân La, An Thắng và Nghiên Loan |
|
24 |
Xã Thanh Mai |
Các xã Thanh Vận, Mai Lạp và Thanh Mai |
|
25 |
Xã Tân Kỳ |
Các xã Tân Sơn, Cao Kỳ và Hòa Mục |
|
26 |
Xã Nam Cường |
Các xã Xuân Lạc, Đồng Lạc và Nam Cường |
|
27 |
Xã Nghĩa Tá |
Các xã Lương Bằng, Bình Trung và Nghĩa Tá |
|
28 |
Xã Quảng Bạch |
Các xã Tân Lập, Quảng Bạch |
|
29 |
Xã Yên Thịnh |
Các xã Bản Thi, Yên Thượng và Yên Thịnh |
|
30 |
Xã Yên Phong |
Các xã Đại Sảo, Yên Mỹ và Yên Phong |
|
31 |
Xã Côn Minh |
Các xã Quang Phong, Dương Sơn và Côn Minh |
|
32 |
Xã Cường Lợi |
Các xã Văn Vũ, Cường Lợi |
|
33 |
Xã Na Rì |
Thị trấn Yến Lạc, các xã Sơn Thành, Kim Lư |
|
34 |
Xã Trần Phú |
Các xã Văn Minh, Cư Lễ và Trần Phú |
|
35 |
Xã Văn Lang |
Các xã Kim Hỷ, Lương Thượng và Văn Lang |
|
36 |
Xã Xuân Dương |
Các xã Đổng Xá, Liêm Thủy và Xuân Dương |
1. Khách quan, chính xác, công khai, minh bạch, bảo đảm đúng thực tiễn, phù hợp đặc thù từng vùng, miền, địa phương.
2. Dựa trên số liệu chính thức, được cập nhật theo thời điểm quy định, có cơ sở pháp lý rõ ràng và được thẩm định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Xác định, phân định theo nguyên tắc kết hợp cả tỷ lệ tương đối và giá trị tuyệt đối, gắn với điều kiện địa lý tự nhiên, hạ tầng, mức độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
4. Chỉ xác định, phân định lại khi có sự thay đổi địa giới của thôn, xã được cấp thẩm quyền phê duyệt.
5. Bảo đảm nguyên tắc kiểm soát quyền lực, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, lợi ích nhóm trong quá trình xây dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện xác định, phân định.
(Điều 2 Nghị định 272/2025/NĐ-CP)