
Danh sách 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang 2026-2030 (Hình từ internet)
UBND tỉnh Tuyên Quang ban hành Quyết định 50/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 phê duyệt danh sách vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã khu vực, I, II, III, giai đoạn 2026-2030.
Chi tiết danh sách 87 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Tuyên Quang (xã khu vực III) bao gồm:
|
STT |
Xã đặc biệt khó khăn |
Xã, thị trấn trước sáp nhập |
|
1 |
Xã Thượng Lâm |
Các xã Khuôn Hà, Thượng Lâm |
|
2 |
Xã Lâm Bình |
Thị trấn Lăng Can, các xã Phúc Yên, Xuân Lập |
|
3 |
Xã Bình An |
Các xã Thổ Bình, Bình An |
|
4 |
Xã Minh Quang |
Các xã Phúc Sơn, Hồng Quang và Minh Quang |
|
5 |
Xã Côn Lôn |
Các xã Sinh Long, Côn Lôn |
|
6 |
Xã Hồng Thái |
Các xã Đà Vị, Sơn Phú và Hồng Thái |
|
7 |
Xã Yên Hoa |
Các xã Khâu Tinh, Yên Hoa |
|
8 |
Xã Thượng Nông |
Các xã Thượng Giáp, Thượng Nông |
|
9 |
Xã Hoà An |
Các xã Tân Thịnh, Nhân Lý và Hòa An |
|
10 |
Xã Tân An |
Các xã Hà Lang, Tân An |
|
11 |
Xã Yên Lập |
Các xã Bình Phú, Yên Lập |
|
12 |
Xã Kiên Đài |
Các xã Phú Bình, Kiên Đài |
|
13 |
Xã Tân Mỹ |
Các xã Hùng Mỹ, Tân Mỹ |
|
14 |
Xã Trung Hà |
Xã Trung Hà |
|
15 |
Xã Tri Phú |
Các xã Linh Phú, Tri Phú |
|
16 |
Xã Bạch Ха |
Các xã Yên Thuận, Minh Khương và Bạch Xa |
|
17 |
Xã Hùng Đức |
Xã Hùng Đức |
|
18 |
Xã Tân Long |
Các xã Tân Tiến, Tân Long |
|
19 |
Xã Kiến Thiết |
Xã Kiến Thiết |
|
20 |
Xã Lực Hành |
Các xã Quý Quân, Chiêu Yên và Lực Hành |
|
21 |
Xã Trung Sơn |
Các xã Đạo Viện, Công Đa và Trung Sơn |
|
22 |
Xã Hùng Lợi |
Các xã Trung Minh, Hùng Lợi |
|
23 |
Xã Đông Thọ |
Các xã Đồng Quý, Quyết Thắng và Đông Thọ |
|
24 |
Xã Lũng Cú |
Các xã Má Lé, Lũng Táo và Lũng Cú |
|
25 |
Xã Đồng Văn |
Thị trấn Đồng Văn và các xã Tả Lủng, Tả Phìn, Thài Phìn Tủng, Pải Lủng |
|
26 |
Xã Sà Phìn |
Các xã Sủng Là, Sính Lủng, Sảng Tủng và Sà Phìn |
|
27 |
Xã Phố Bảng |
Thị trấn Phố Bảng và các xã Phố Là, Phố Cáo, Lũng Thầu |
|
28 |
Xã Lũng Phìn |
Các xã Sủng Trái, Hố Quáng Phìn và Lũng Phìn |
|
29 |
Xã Sủng Máng |
Các xã Lũng Chinh, Sủng Trà và Sủng Máng |
|
30 |
Xã Sơn Vĩ |
Các xã Thượng Phùng, Xín Cái và Sơn Vĩ |
|
31 |
Xã Mèo Vạc |
Thị trấn Mèo Vạc và các xã Tả Lủng, Giàng Chu Phìn, Pả Vi |
|
32 |
Xã Khâu Vai |
Các xã Cán Chu Phìn, Lũng Pù và Khâu Vai |
|
33 |
Xã Niêm Sơn |
Các xã Niêm Tòng, Niêm Sơn |
|
34 |
Xã Tát Ngà |
Các xã Nậm Ban, Tát Ngà |
|
35 |
Xã Thắng Mố |
Các xã Sủng Cháng, Sủng Thài và Thắng Mố |
|
36 |
Xã Bạch Đích |
Các xã Phú Lũng, Na Khê và Bạch Đích |
|
37 |
Xã Yên Minh |
Thị trấn Yên Minh và các xã Lao Và Chải, Hữu Vinh, Đông Minh, Vần Chải |
|
38 |
Xã Mậu Duệ |
Các xã Ngam La, Mậu Long và Mậu Duệ |
|
39 |
Xã Ngọc Long |
Xã Ngọc Long |
|
40 |
Xã Du Già |
Các xã Du Tiến, Du Già |
|
41 |
Xã Đường Thượng |
Các xã Lũng Hồ, Đường Thượng |
|
42 |
Xã Lùng Tám |
Các xã Thái An, Đông Hà và Lùng Tám |
|
43 |
Xã Cán Tỷ |
Các xã Bát Đại Sơn, Cán Tỷ |
|
44 |
Xã Nghĩa Thuận |
Các xã Thanh Vân, Nghĩa Thuận |
|
45 |
Xã Quản Bạ |
Thị trấn Tam Sơn và các xã Quyết Tiến, Quản Bạ |
|
46 |
Xã Tùng Vài |
Các xã Cao Mã Pờ, Tả Ván và Tùng Vài |
|
47 |
Xã Yên Cường |
Các xã Phiêng Luông, Yên Cường |
|
48 |
Xã Đường Hồng |
Các xã Đường Âm, Phú Nam và Đường Hồng |
|
49 |
Xã Bắc Mê |
Thị trấn Yên Phú và các xã Yên Phong, Lạc Nông |
|
50 |
Xã Minh Ngọc |
Các xã Minh Ngọc, Thượng Tân và một phần xã Yên Định |
|
51 |
Xã Minh Sơn |
Xã Minh Sơn |
|
52 |
Xã Giáp Trung |
Xã Giáp Trung |
|
53 |
Xã Ngọc Đường |
Xã Ngọc Đường và một phần của xã Yên Định |
|
54 |
Xã Lao Chải |
Các xã Xín Chải, Thanh Đức và Lao Chải |
|
55 |
Xã Thanh Thủy |
Các xã Phương Tiến, Thanh Thủy |
|
56 |
Xã Phú Linh |
Các xã Kim Thạch, Kim Linh và Phú Linh |
|
57 |
Xã Linh Hồ |
Các xã Ngọc Linh, Trung Thành và Linh Hồ |
|
58 |
Xã Bạch Ngọc |
Các xã Ngọc Minh, Bạch Ngọc |
|
59 |
Xã Việt Lâm |
Xã Quảng Ngần và một phầncủa xã Việt Lâm |
|
60 |
Xã Minh Tân |
Xã Minh Tân |
|
61 |
Xã Thuận Hòa |
Xã Thuận Hòa |
|
62 |
Xã Tùng Bá |
Xã Tùng Bá |
|
63 |
Xã Thượng Sơn |
Xã Thượng Sơn |
|
64 |
Xã Cao Bồ |
Xã Cao Bồ |
|
65 |
Xã Tân Quang |
Các xã Tân Thành, Tân Lập và Tân Quang |
|
66 |
Xã Đồng Tâm |
Các xã Đồng Tiến, Thượng Bình và Đồng Tâm |
|
67 |
Xã Liên Hiệp |
Các xã Hữu Sản, Đức Xuân và Liên Hiệp |
|
68 |
Xã Tiên Yên |
Các xã Vĩ Thượng, Hương Sơn và Tiên Yên |
|
69 |
Xã Xuân Giang |
Các xã Nà Khương, Xuân Giang |
|
70 |
Xã Bằng Lang |
Các xã Yên Hà, Bằng Lang |
|
71 |
Xã Yên Thành |
Các xã Bản Rịa, Yên Thành |
|
72 |
Xã Quang Bình |
Thị trấn Yên Bình và xã Tân Nam |
|
73 |
Xã Thông Nguyên |
Các xã Xuân Minh, Thông Nguyên |
|
74 |
Xã Hồ Thầu |
Các xã Nậm Khòa, Nam Sơn và Hồ Thầu |
|
75 |
Xã Nậm Dịch |
Các xã Nậm Ty, Tả Sử Choóng và Nậm Dịch |
|
76 |
Xã Tân Tiến |
Các xã Tân Tiến, Bản Nhùng và Túng Sán |
|
77 |
Xã Hoàng Su Phì |
Thị trấn Vinh Quang và các xã Bản Luốc, Ngàm Đăng Vài, Tụ Nhân, Đản Ván |
|
78 |
Xã Thàng Tín |
Các xã Pố Lồ, Thèn Chu Phìn và Thàng Tín |
|
79 |
Xã Bản Máy |
Các xã Bản Phùng, Chiến Phố và Bản Máy |
|
80 |
Xã Pờ Ly Ngài |
Các xã Sán Sả Hồ, Nàng Đôn và Pờ Ly Ngài |
|
81 |
Xã Xín Mần |
Các xã Thèn Phàng, Nàn Xỉn, Bản Díu, Chí Cà và Xín Mần |
|
82 |
Xã Pà Vầy Sủ |
Thị trấn Cốc Pài và các xã Nàn Ma, Bản Ngò, Pà Vầy Sủ |
|
83 |
Xã Nấm Dẩn |
Các xã Chế Là, Tả Nhìu và Nấm Dẩn |
|
84 |
Xã Trung Thịnh |
Các xã Cốc Rế, Thu Tà và Trung Thịnh |
|
85 |
Xã Khuôn Lùng |
Các xã Nà Chì, Khuôn Lùng |
|
86 |
Xã Tiên Nguyên |
Xã Tiên Nguyên |
|
87 |
Xã Quảng Nguyên |
Xã Quảng Nguyên |