
Danh sách 32 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Điện Biên (Hình từ internet)
>> Xem thêm: MỚI NHẤT: Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 - 2030
UBND tỉnh Điện Biên vừa ban hành Quyết định số 134/QĐ-UBND ngày 22/1/2026 phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030.
Theo đó, có tất cả 45 xã, phường đều thuộc diện phê duyệt, trong đó 38 xã khu vực III (đặc biệt khó khăn) chiếm tỷ lệ lớn. Việc phân định khu vực I, II, III là căn cứ quan trọng để triển khai chính sách dân tộc, phân bổ nguồn lực, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh. Cụ thể, danh sách 32 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Điện Biên bao gồm:
|
STT |
Xã đặc biệt khó khăn |
|
1 |
Xã Mường Ảng |
|
2 |
Xã Búng Lao |
|
3 |
Xã Chà Tở |
|
4 |
Xã Chiềng Sinh |
|
5 |
Xã Mường Chà |
|
6 |
Xã Mường Lạn |
|
7 |
Xã Mường Luân |
|
8 |
Xã Mường Mùn |
|
9 |
Xã Mường Nhà |
|
10 |
Xã Mường Nhé |
|
11 |
Xã Mường Pồn |
|
12 |
Xã Mường Toong |
|
13 |
Xã Mường Tùng |
|
14 |
Xã Nà Bủng |
|
15 |
Xã Nà Hỳ |
|
16 |
Xã Na Sang |
|
17 |
Xã Na Son |
|
18 |
Xã Nà Tấu |
|
19 |
Xã Nậm Kẻ |
|
20 |
Xã Nậm Nèn |
|
21 |
Xã Núa Ngam |
|
22 |
Xã Pa Ham |
|
23 |
Xã Phình Giàng |
|
24 |
Xã Pu Nhi |
|
25 |
Xã Pú Nhung |
|
26 |
Xã Quải Tở |
|
27 |
Xã Quảng Lâm |
|
28 |
Xã Sam Mứn |
|
29 |
Xã Sáng Nhè |
|
30 |
Xã Si Pa Phin |
|
31 |
Xã Sín Chải |
|
32 |
Xã Sín Thầu |
|
33 |
Xã Sính Phình |
|
34 |
Xã Thanh Yên |
|
35 |
Xã Tìa Dình |
|
36 |
Xã Tủa Chùa |
|
37 |
Xã Tủa Thàng |
|
38 |
Xã Xa Dung |
Căn cứ Điều 7 Quyết định 33/2020/QĐ-TTg Quy trình, thủ tục và thời gian xác định xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
- Đối với cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 2, 3, 4, 5, 6 của Quyết định 33/2020/QĐ-TTg để xác định xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển; lập báo cáo kết quả xác định gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện.
- Đối với cấp huyện: Sau khi nhận đủ hồ sơ của các xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo tổng hợp, rà soát, kiểm tra và lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả xác định các xã khu vực III, II, I và thôn đặc biệt khó khăn trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện.
- Cấp tỉnh: Sau khi nhận đủ hồ sơ của các huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định và hoàn thiện hồ sơ gửi Ủy ban Dân tộc trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chỉ đạo triển khai thực hiện của Cơ quan trung ương.
- Cấp Trung ương: Ủy ban Dân tộc tổng hợp, tổ chức thẩm định, quyết định phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phê duyệt danh sách các xã khu vực III, II, I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.