Danh sách 47 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai (giai đoạn 2026-2030)

04/02/2026 07:49 AM

UBND tỉnh Lào Cai đã phê duyệt danh sách xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó có danh sách 47 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai (giai đoạn 2026-2030).

Danh sách 47 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai

Danh sách 47 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai (Hình từ internet)

>> Xem thêm: MỚI NHẤT: Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 - 2030

Danh sách 47 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai

Theo Quyết định 2752/QĐ-UBND ngày 31/12/2025 UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, khu vực II, khu vực III, giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai, trong đó danh sách 47 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Lào Cai bao gồm:

STT

Xã đặc biệt khó khăn

1

Xã Phong Hải

2

Xã Khao Mang

3

Xã Mù Cang Chải

4

Xã Púng Luông

5

Xã Chế Tạo

6

Xã Lao Chải

7

Xã Nậm Cô

8

Xã Trạm Tấu

9

Xã Hạnh Phúc

10

Xã Phình Hồ

11

Xã Tà Xi Láng

12

Xã Tú Lệ

13

Xã Sơn Lương

14

Xã Cát Thịnh

15

Xã Mỏ Vàng

16

Xã Lâm Thượng

17

Xã Phúc Lợi

18

Xã Si Ma Cai

19

Xã Sín Chéng

20

Xã Cốc Lầu

21

Xã Bảo Nhai

22

Xã Bản Liền

23

Xã Tả Củ Tỷ

24

Xã Lùng Phình

25

Xã Mường Khương

26

Xã Pha Long

27

Xã Cao Sơn

28

Xã Mường Hum

29

Xã Dền Sáng

30

Xã Y Tý

31

Xã A Mú Sung

32

Xã Trịnh Tường

33

Xã Bản Xèo

34

Xã Tả Phìn

35

Xã Tả Van

36

Xã Ngũ Chỉ Sơn

37

Xã Võ Lao

38

Xã Dương Quỳ

39

Xã Chiềng Ken

40

Xã Minh Lương

41

Xã Nậm Chày

42

Xã Nậm Xé

43

Xã Nghĩa Đô

44

Xã Thượng Hà

45

Xã Xuân Hòa

46

Xã Phúc Khánh

47

Xã Cốc San

Quy định về việc phân định xã theo trình độ phát triển

Căn cứ Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP có quy định chi tiết về việc phân định xã theo trình độ phát triển cụ thể như sau:

- Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

- Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:

+ Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;

+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;

+ Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;

+ Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;

+ Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;

+ Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;

+ Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;

+ Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);

+ Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.

+ Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;

+ Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;

+ Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.

- Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):

+ Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

+ Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

+ Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Chia sẻ bài viết lên facebook 9

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079