Danh sách 53 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cao Bằng (giai đoạn 2026-2030)

04/02/2026 12:52 PM

UBND tỉnh Cao Bằng có ban hành Quyết định 2230/QĐ-UBND công bố chi tiết danh sách 53 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cao Bằng (giai đoạn 2026-2030).

Danh sách 53 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cao Bằng

Danh sách 53 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cao Bằng (Hình từ internet)

>> Xem thêm: MỚI NHẤT: Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 - 2030

Danh sách 53 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cao Bằng

UBND tỉnh Cao Bằng có ban hành Quyết định 2230/QĐ-UBND ngày 25/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030.

Trong đó, có quy định chi tiết về danh sách 53 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Cao Bằng (giai đoạn 2026-2030) bao gồm:

STT

Xã đặc biệt khó khăn

1

Xã Nguyễn Huệ

2

Xã Trùng Khánh

3

Xã Lũng Nặm

4

Trà Lĩnh

5

Xã Bảo Lâm

6

Xã Quảng Lâm

7

Xã Minh Khai

8

Xã Thanh Long

9

Xã Đàm Thủy

10

Xã Thành Công

11

Xã Hạ Lang

12

Xã Kim Đồng

13

Xã Độc Lập

14

Xã Phan Thanh

15

Xã Phục Hòa

16

Xã Quang Long

17

Xã Hà Quảng

18

Xã Tổng Cọt

19

Xã Cô Ba

20

Xã Nam Quang

21

Xã Hạnh Phúc

22

Xã Vinh Quý

23

Xã Nguyên Bình

24

Xã Tĩnh Túc

25

Xã Khánh Xuân

26

Xã Cốc Pàng

27

Xã Xuân Trường

28

Xã Thông Nông

29

Xã Bế Văn Đàn

30

Xã Đình Phong

31

Xã Đoài Dương

32

Xã Bạch Đằng

33

Xã Lý Quốc

34

Xã Ca Thành

35

Xã Quang Hán

36

Xã Huy Giáp

37

Xã Đông Khê

38

Xã Tam Kim

39

Xã Lý Bôn

40

Xã Yên Thổ

41

Xã Quang Trung

42

Xã Sơn Lộ

43

Xã Quảng Uyên

44

Xã Cần Yên

45

Xã Bảo Lạc

46

Xã Minh Tâm

47

Xã Hưng Đạo

48

Xã Canh Tân

49

Xã Đức Long

50

Xã Nam Tuấn

51

Xã Thạch An

52

Xã Trường Hà

53

Xã Hoà An

Quy định về việc phân định xã theo trình độ phát triển như thế nào?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP có quy định chi tiết về việc phân định xã theo trình độ phát triển cụ thể như sau:

- Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

- Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:

+ Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;

+ Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;

+ Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;

+ Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;

+ Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;

+ Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;

+ Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;

+ Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);

+ Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.

+ Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;

+ Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;

+ Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.

- Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III):

+ Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

+ Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP;

+ Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 272/2025/NĐ-CP và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 của Nghị định 272/2025/NĐ-CP.

Chia sẻ bài viết lên facebook 12

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079