
Danh sách 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La (Hình từ internet)
>> Xem thêm: MỚI NHẤT: Danh sách xã đặc biệt khó khăn 2026 - 2030
UBND tỉnh Sơn La có ban hành Quyết định 68/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Cụ thể tại Quyết định 68/QĐ-UBND có quy định danh sách 66 xã đặc biệt khó khăn tỉnh Sơn La (giai đoạn 2026-2030) bao gồm:
|
STT |
Xã đặc biệt khó khăn |
|
1 |
Xã Chiềng Mung |
|
2 |
Xã Phù Yên |
|
3 |
Xã Quỳnh Nhai |
|
4 |
Xã Sông Mã |
|
5 |
Xã Yên Châu |
|
6 |
Xã Thuận Châu |
|
7 |
Xã Vân Hô |
|
8 |
Xã Bắc Yên |
|
9 |
Xã Sốp Cộp |
|
10 |
Xã Mường La |
|
11 |
Xã Phiêng Khoài |
|
12 |
Xã Mường Cơi |
|
13 |
Xã Bình Thuận |
|
14 |
Xã Mường Sại |
|
15 |
Xã Chiềng Sơ |
|
16 |
Xã Ngọc Chiến |
|
17 |
Xã Tà Hộc |
|
18 |
Xã Pắc Ngà |
|
19 |
Xã Chiềng Khương |
|
20 |
Xã Tô Múa |
|
21 |
Xã Tân Phong |
|
22 |
Xã Yên Sơn |
|
23 |
Xã Nậm Lầu |
|
24 |
Xã Lóng Phiêng |
|
25 |
Xã Chiềng Lao |
|
26 |
Xã Mường Bang |
|
27 |
Xã Chiềng Sung |
|
28 |
Xã Chiềng Hặc |
|
29 |
Xã Mường Bú |
|
30 |
Xã Muổi Nọi |
|
31 |
Xã Chiềng La |
|
32 |
Xã Mường Khiêng |
|
33 |
Xã Chiềng Mai |
|
34 |
Xã Chiềng Sơn |
|
35 |
Xã Mường Giôn |
|
36 |
Xã Đoàn Kết |
|
37 |
Xã Tạ Khoa |
|
38 |
Xã Tà Xùa |
|
39 |
Xã Chiềng Hoa |
|
40 |
Xã Lóng Sập |
|
41 |
Xã Tường Hạ |
|
42 |
Xã Púng Bánh |
|
43 |
Xã Mường Chanh |
|
44 |
Xã Long Hẹ |
|
45 |
Xã Mường É |
|
46 |
Xã Tân Yên |
|
47 |
Xã Mường Chiên |
|
48 |
Xã Huổi Một |
|
49 |
Xã Chiềng Khoong |
|
50 |
Xã Mường Hung |
|
51 |
Xã Mường Lầm |
|
52 |
Xã Gia Phù |
|
53 |
Xã Xím Vàng |
|
54 |
Xã Co Mạ |
|
55 |
Xã Xuân Nha |
|
56 |
Xã Song Khủa |
|
57 |
Xã Phiêng Cằm |
|
58 |
Xã Phiêng Pằn |
|
59 |
Xã Nậm Ty |
|
60 |
Xã Bó Sinh |
|
61 |
Xã Suối Tọ |
|
62 |
Xã Kim Bon |
|
63 |
Xã Chiềng Sại |
|
64 |
Xã Mường Bám |
|
65 |
Xã Mường Lạn |
|
66 |
Xã Mường Lèo |
Căn cứ Điều 3 Quyết định 33/2020/QĐ-TTg Tiêu chí xác định xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) cụ thể như sau:
Xã khu vực III thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là xã thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 của Quyết định này, chưa được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới và có 01 trong 02 tiêu chí sau:
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 20% trở lên (riêng các xã thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% trở lên hoặc có trên 150 hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số).
- Có tỷ lệ hộ nghèo từ 15% đến dưới 20% (riêng các xã thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ hộ nghèo từ 12% đến dưới 15%) và có 01 trong các tiêu chí sau:
+ Có trên 60% tỷ lệ hộ nghèo là hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ nghèo của xã;
+ Có số người dân tộc thiểu số trong độ tuổi từ 15 đến 60 chưa biết đọc, biết viết tiếng phổ thông từ 20% trở lên;
+ Số lao động có việc làm nhưng chưa qua đào tạo từ 3 tháng trở lên chiếm trên 80% tổng số lao động có việc làm;
+ Đường giao thông từ trung tâm huyện đến trung tâm xã dài trên 20 km, trong đó có trên 50% số km chưa được rải nhựa hoặc đổ bê-tông.
Căn cứ Điều 4 Nghị định 272/2025/NĐ-CP có quy định chi tiết về các tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số như sau:
- Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.
- Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.
- Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:
+ Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;
+ Có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.