Danh sách 13 xã phường đặc biệt khó khăn tỉnh An Giang (giai đoạn 2026 – 2030)

05/02/2026 14:02 PM

UBND tỉnh An Giang đã có Quyết định Phê duyệt danh sách Danh sách 13 xã phường đặc biệt khó khăn tỉnh An Giang (giai đoạn 2026 – 2030).

Danh sách 13 xã phường đặc biệt khó khăn tỉnh An Giang (giai đoạn 2026 – 2030)

UBND tỉnh An Giang ban hành Quyết định 300/QĐ-UBND, ngày 21/1/2026 phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh An Giang, giai đoạn 2026 - 2030. Quyết định này, thay thế Quyết định 256/QĐ-UBND, ngày 16/1/2026.

Dưới đây là danh sách 13 xã phường đặc biệt khó khăn tỉnh An Giang (giai đoạn 2026 – 2030):

STT

Tên xã, phường đặc biệt khó khăn

1

Xã Bình Giang

2

Xã Sơn Kiên

3

Xã Long Thạnh

4

Xã U Minh Thượng

5

Xã Nhơn Hội

6

Phường Chi Lăng

7

Xã An Cư

8

Xã Núi Cấm

9

Xã Tri Tôn

10

Xã Ba Chúc

11

Xã Ô Lâm

12

Xã Cô Tô

13

Xã Óc Eo

Danh sách 13 xã phường đặc biệt khó khăn tỉnh An Giang (giai đoạn 2026 – 2030

Danh sách 13 xã phường đặc biệt khó khăn tỉnh An Giang (giai đoạn 2026 – 2030)(Hình từ internet)

Tiêu chí xã đặc biệt khó khăn

Theo Điều 8 Nghị định 272/2025, đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

**Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển:

- Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước;

- Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước;

- Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%;

- Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%;

- Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%;

- Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030;

- Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%;

- Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%);

- Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%.

- Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định;

- Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%;

- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%.

>> Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau:

       i.            Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định nêu trên; hoặc

     ii.            Có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định nêu trên và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 Nghị định 272/2025.

Chia sẻ bài viết lên facebook 23

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079