Tình hình đăng ký doanh nghiệp tháng 01 năm 2026

06/02/2026 17:21 PM

Dưới đây là nội dung thông tin về tình hình đăng ký doanh nghiệp tháng 01 năm 2026 theo Cục Thống kê (Bộ Tài chính).

Tình hình đăng ký doanh nghiệp tháng 01 năm 2026

Ngày 06/02/2026, Cục Thống kê (Bộ Tài chính) đã có Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 01 năm 2026.

Theo Báo cáo, trong tháng 01/2026, cả nước có gần 24,2 nghìn doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký là 180,9 nghìn tỷ đồng và số lao động đăng ký gần 108,2 nghìn lao động, tăng 40,9% về số doanh nghiệp, tăng 9,0% về vốn đăng ký và tăng 7,5% về số lao động so với tháng 12/2025.

So với cùng kỳ năm trước, tăng 126,8% về số doanh nghiệp, tăng 92,3% về số vốn đăng ký và tăng 32,7% về số lao động. Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong tháng đạt 7,5 tỷ đồng, giảm 22,6% so với tháng trước và giảm 15,2% so với cùng kỳ năm trước. Số vốn đăng ký tăng thêm của các doanh nghiệp đang hoạt động trong tháng 01/2026 đạt gần 358,1 nghìn tỷ đồng, giảm 2,5% so với cùng kỳ năm 2025.

Bên cạnh đó, cả nước còn có hơn 24,5 nghìn doanh nghiệp quay trở lại hoạt động (tăng 146,2% so với tháng trước và tăng 7,6% so với cùng kỳ năm 2025), nâng tổng số doanh nghiệp thành lập mới và quay trở lại hoạt động trong tháng 01/2026 lên gần 48,7 nghìn doanh nghiệp, tăng 45,6% so với cùng kỳ năm 2025.

Theo khu vực kinh tế, tháng 01/2026 có 304 doanh nghiệp thành lập mới thuộc khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, tăng 169,0% so với cùng kỳ năm trước; 5.480 doanh nghiệp thuộc khu vực công nghiệp và xây dựng, tăng 115,4%; gần 18,4 nghìn doanh nghiệp thuộc khu vực dịch vụ, tăng 129,9%.

Cũng trong tháng 01/2026, có gần 54,3 nghìn doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, gấp 11,8 lần tháng trước và tăng 2,8% so với cùng kỳ năm 2025; 7.303 doanh nghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, giảm 42,1% và tăng 109,1%; có 4.609 doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể, giảm 8,6% và tăng 128,1%.

Bảng thể hiện doanh nghiệp thành lập mới và giải thể tháng 01/2026 phân theo một số lĩnh vực hoạt động:

Lĩnh vực hoạt động

Số lượng doanh nghiệp (Doanh nghiệp)

Tốc độ tăng/giảm so với cùng kỳ năm trước (%)

Thành lập mới

Giải thể

Thành lập mới

Giải thể

Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô, xe máy

11.290

1.688

186,0

125,7

Công nghiệp chế biến chế tạo

3.348

499

132,2

94,2

Xây dựng

1.864

306

92,0

115,5

Kinh doanh bất động sản

625

266

128,9

118,0

Vận tải kho bãi

1.370

161

131,4

98,8

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

1.107

225

224,6

147,3

Sản xuất phân phối, điện, nước, gas

183

34

115,3

70,0

Tình hình đăng ký doanh nghiệp tháng 01 năm 2026

Tình hình đăng ký doanh nghiệp tháng 01 năm 2026 (Hình từ internet)

Hướng dẫn miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị quyết 198 về phát triển kinh tế tư nhân

Cụ thể, Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP đã hướng dẫn quy định về chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị quyết 198/2025/QH15 về phát triển kinh tế tư nhân như sau:

(1) Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn:

- Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15;

- Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tại khoản này được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư;

- Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được miễn thuế, giảm thuế tại khoản này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế khác.

Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong kỳ tính thuế.

Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

(2) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:

- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này;

- Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định tại khoản này là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

- Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.

(3) Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:

- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;

- Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:

(i) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

(ii) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;

(iii) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(4) Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại (1) và (3) vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.

(5) Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại (1) và (3) có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.

Xem thêm chi tiết tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026.

Riêng quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 7 và Điều 9 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành (17/5/2025) và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

Còn quy định tại khoản 2 Điều 7 và Điều 8 Nghị định 20/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 17/5/2025.

Chia sẻ bài viết lên facebook 9

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079