
Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh được trừ thuế TNCN theo Nghị định 68/2026 (Hình từ Internet)
Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định quy định về việc trừ thuế TNCN cho Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh như sau:
Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng năm, trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh.
Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 500 triệu đồng.
Như vậy, áp dụng quy định này tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân
Ngoài ra tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP Nguyên tắc xác định Địa điểm khai thuế, nộp thuế khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn của hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh như sau:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên 01 hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế cho từng địa điểm kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu và số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu từng địa điểm kinh doanh và thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh, nộp thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở chính;
Ngoài ra, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 chi tiết thuế GTGT và thuế TNCN
(1) Bảng tính thuế GTGT
Căn cứ pháp lý: Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
|
Trường hợp |
Tỷ lệ % GTGT |
Công thức tính thuế GTGT |
|
Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống |
Không áp dụng |
Không phải nộp thuế GTGT |
|
Phân phối, cung cấp hàng hóa |
1% |
Thuế GTGT = Doanh thu × 1% |
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
5% |
Thuế GTGT = Doanh thu × 5% |
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
3% |
Thuế GTGT = Doanh thu × 3% |
|
Hoạt động kinh doanh khác |
2% |
Thuế GTGT = Doanh thu × 2% |
Ghi chú: Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà hộ, cá nhân kinh doanh được hưởng.
(2) Bảng tính thuế TNCN
Căn cứ pháp lý: Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
|
Trường hợp |
Mức thuế TNCN 2026 (%) |
Công thức tính thuế TNCN 2026 |
|
|
Xác định được chi phí (Bắt buộc đối với nhóm doanh thu từ 03 tỷ/năm trở lên) |
Doanh thu từ 500 triệu < 03 tỷ |
15% |
(Doanh thu – chi phí) x 15% |
|
Doanh thu từ 03 - 50 tỷ |
17% |
(Doanh thu – chi phí) x 17% |
|
|
Doanh thu trên 50 tỷ |
20% |
(Doanh thu – chi phí) x 20% |
|
|
Không xác định được chi phí (Chỉ áp dụng với nhóm doanh thu dưới 03 tỷ/năm) |
Phân phối, cung cấp hàng hoá |
0,5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 0,5% |
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
1,5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 1,5% |
|
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
2% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 2% |
|
|
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số |
5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 5% |
|
|
Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú |
5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 5% |
|
|
Các ngành còn lại |
1% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 1% |
|