
Hướng dẫn kê khai và nộp thuế với hộ kinh doanh từ năm 2026 (Thuế cơ sở 2 Đà Nẵng) (Hình từ văn bản)
Thuế cơ sở 2 thành phố Đà Nẵng ban hành Thư hướng dẫn về việc kê khai, nộp thuế đối với hộ kinh doanh từ năm 2026.
![]() |
Thư hướng dẫn |
Căn cứ Luật Quản lý thuế 2025; Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025; Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 149/2025/QH15; Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thuế cơ sở 2 thành phố Đà Nẵng hướng dẫn một số nội dung về kê khai, nộp thuế đối với hộ kinh doanh trên địa bàn, cụ thể như sau:
* Phương pháp kê khai thuế và số sách kế toán
|
Tiêu thức |
Nhóm 1 |
Nhóm 2 |
Nhóm 3 |
Nhóm 4 |
|
Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống |
Doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng |
Doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng |
Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng |
|
|
Thuế GTGT |
Không chịu thuế GTGT |
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ (%) |
||
|
Thuế TNCN |
Không phải nộp thuế TNCN |
Có thể lựa chọn 2 cách: Cách 1: (Doanh thu - 500 triệu đồng) x tỷ lệ (%) Cách 2: (Doanh thu - Chi phí) x 15% |
Số thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí) x 17% |
Số thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí) x 20% |
|
Kỳ kê khai |
- 1 lần/ năm - HKD ĐKKD trong năm 2026: 02 lần/năm, lần 1 ngày 31/7/2026, lần 2 ngày 31/01/2027 |
Theo quý |
Theo quý |
Theo tháng |
|
Thời hạn kê khai/ nộp thuế |
- Chậm nhất ngày 31/01 năm sau - Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai kể từ quý phát sinh DT>500 triệu |
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý sau |
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý sau |
Chậm nhất là ngày 20 tháng sau |
|
Quyết toán năm |
Không |
Thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với trường hợp tính thuế theo cách 2 |
Thực hiện quyết toán thuế TNCN |
Thực hiện quyết toán thuế TNCN |
|
Hóa đơn điện tử |
- DT trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ: không bắt buộc, khuyến khích sử dụng - DT từ 1 tỷ/năm trở lên: bắt buộc sử dụng |
Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử |
Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử |
|
|
Tài khoản ngân hàng |
Có TKNH phục vụ kinh doanh (khuyến khích) |
- Có TKNH phục vụ kinh doanh - Chuyển khoản đối với hàng hóa mua vào trên 5 triệu đồng (nếu tính thuế TNCN theo cách 2) |
- Có ΤΚΝΗ phục vụ kinh doanh -Chuyển khoản đối với hàng hóa mua vào trên 5 triệu đồng. |
- Có TKΝΗ phục vụ kinh doanh - Chuyển khoản đối với hàng hóa mua vào trên 5 triệu đồng |
|
Sổ sách áp dụng |
Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ (Mẫu S1a-HKD) |
Sổ doanh thu bán hàng hóa dịch vụ (Mẫu S2aHKD) |
- Số ĐT bán HHDV: Mẫu S2b-HKD - Sổ chi tiết doanh thu, chi phí: Mẫu S2c-HKD - Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa: Mẫu S2d-HKD - Sổ chi tiết tiền: Mẫu S2e-HKD |
|
Tỷ lệ % thuế suất trên doanh thu:
|
STT |
Ngành nghề kinh doanh |
Tỷ lệ GTGT |
Thuế suất TNCN |
|
1 |
Phân phối, cung cấp hàng hóa |
1% |
0.5% |
|
2 |
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
5% |
2% |
|
3 |
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
3% |
1,5% |
|
4 |
Hoạt động kinh doanh khác |
2% |
1% |
* Doanh thu làm căn cứ xác định tính thuế
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu được tiền và không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
* Tài khoản ngân hàng phục vụ hoạt động kinh doanh
- Hộ kinh doanh bắt buộc phải mở và sử dụng tài khoản ngân hàng riêng phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
- Khuyến khích hộ kinh doanh thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt (Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
Xem thêm tại Thư hướng dẫn về việc kê khai, nộp thuế đối với hộ kinh doanh từ năm 2026.