
4 chính sách mới có hiệu lực từ ngày 15/3/2026 (Hình từ internet)
Dưới đây là 4 chính sách mới đáng chú ý có hiệu lực từ ngày 15/3/2026:
Ngày 13/2/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước.
Theo đó, sửa đổi Điều 10 Nghị định 154/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ, thủ tục xóa đăng ký tạm trú như sau:
- Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú của thủ trưởng cấp trên trực tiếp hoặc ngay sau khi ra quyết định hủy bỏ đăng ký tạm trú đối với công dân, cơ quan đăng ký cư trú thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan đăng ký cư trú tiếp nhận thông tin quy định tại điểm a, d, đ khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú thông qua kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ sở dữ liệu khác do cơ quan, tổ chức quản lý, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, thực hiện xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú theo quy định tại điểm c, e, g, h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú thì người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện hợp pháp có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú.
+ Hồ sơ xóa đăng ký tạm trú gồm: Tờ khai thay đổi thông tin cư trú và giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký tạm trú.
+ Người thực hiện thủ tục nộp 01 hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đến cơ quan đăng ký cư trú.
- Trường hợp người bị đề nghị xóa đăng ký tạm trú có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhưng không đầy đủ, chính xác thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan đăng ký cư trú phải xóa đăng ký tạm trú đối với công dân và cập nhật việc xóa đăng ký tạm trú vào Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Trường hợp thuộc diện xóa đăng ký tạm trú theo quy định tại điểm c, e, g, h khoản 1 Điều 29 Luật Cư trú mà hộ gia đình chỉ có 01 người hoặc người thuộc diện xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện hợp pháp không thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký tạm trú và thực hiện xóa đăng ký tạm trú đối với công dân.
- Cơ quan, đơn vị quản lý người học tập, công tác, làm việc trong lực lượng vũ trang nhân dân có văn bản đề nghị cơ quan đăng ký cư trú trên địa bàn đóng quân xóa đăng ký tạm trú đối với người thuộc đơn vị mình quản lý. Văn bản đề nghị cần nêu rõ họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân của người cần xóa đăng ký tạm trú; lý do đề nghị xóa đăng ký tạm trú.
- Sau khi thực hiện việc xóa đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú thông báo bằng văn bản giấy hoặc bản điện tử hoặc hình thức điện tử khác cho người bị xóa đăng ký tạm trú hoặc đại diện hộ gia đình.
Cũng tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP đã sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc chiếm đoạt pháo nổ; trừ trường hợp tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng được Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, cung cấp, vận chuyển, sử dụng pháo hoa nổ theo quy định tại Nghị định này.
Như vậy, theo quy định mới thì tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Công an cũng được phép nghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung cấp pháo hoa nổ, thay vì chỉ có tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được làm điều này như hiện nay.
Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) như sau:
- Công dân lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì đăng ký thời gian và cơ quan quản lý căn cước để thực hiện thủ tục, hệ thống sẽ xác nhận và tự động chuyển đề nghị của công dân đến cơ quan quản lý căn cước nơi công dân đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 khoản 2 Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 58/2026/NĐ-CP);
Công dân đến cơ quan quản lý căn cước theo thời gian, địa điểm đã đăng ký để thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP;
- Trường hợp bị mất thẻ căn cước hoặc thẻ căn cước bị hư hỏng không sử dụng được hoặc cấp đổi thẻ căn cước do có thay đổi về địa giới hành chính thì lựa chọn thủ tục cấp lại, kiểm tra thông tin của mình được khai thác trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ căn cước đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp lại thẻ căn cước theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Luật Căn cước;
- Trường hợp người đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước cho người dưới 06 tuổi thì lựa chọn thủ tục, kiểm tra thông tin của người dưới 06 tuổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp thông tin chính xác thì người đại diện hợp pháp xác nhận chuyển hồ sơ đề nghị đến cơ quan quản lý căn cước xem xét, giải quyết việc cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước.
Ngày 29/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 47/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 138/2021/NĐ-CP về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu và giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.
Theo đó, Nghị định 47/2026/NĐ-CP bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11 Nghị định 138/2021/NĐ-CP về niêm phong, mở niêm phong tang vật phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ được quy định như sau:
- Người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện căn cứ quy định tại khoản 5a Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính để quyết định trường hợp niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
- Tang vật, phương tiện bị tạm giữ được niêm phong bằng việc dán tem, giấy niêm phong đè lên những phần, bộ phận có thể mở để lấy, đổi tang vật, phương tiện hoặc dán đè lên những phần, bộ phận để bảo đảm tính nguyên trạng của tang vật, phương tiện.
+ Trường hợp tang vật, phương tiện có khối lượng, kích thước lớn hoặc không thể di chuyển được thì dán tem, giấy niêm phong đè lên những phần, bộ phận có xác định nguồn gốc, đặc điểm, bộ phận chính của tang vật, phương tiện và những vị trí cần thiết khác để bảo đảm tính nguyên trạng của tang vật, phương tiện. Đối với tang vật, phương tiện có thể sử dụng khóa, kẹp dây chì, dây thép và các hình thức khác để bao bọc thì sau khi bao bọc thực hiện việc dán tem, giấy niêm phong.
+ Đối với tang vật, phương tiện không thể niêm phong được tại hiện trường thì khi đưa về nơi tạm giữ tang vật, phương tiện phải tiến hành niêm phong theo quy định.
- Tem, giấy niêm phong khi sử dụng để niêm phong không được rách, mờ, bảo đảm tính nguyên vẹn; tem niêm phong phải bảo đảm không bị làm giả; đối với giấy niêm phong phải có các thông tin cơ bản về tên cơ quan, tổ chức chủ trì, thời gian tổ chức niêm phong, họ tên, chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tham gia thực hiện niêm phong và đóng dấu của cơ quan, tổ chức thực hiện niêm phong hoặc dấu của chính quyền xã, phường, đặc khu nơi tổ chức thực hiện niêm phong vào giấy niêm phong.
Trường hợp pháp luật có quy định riêng về tem, mẫu giấy niêm phong tang vật, phương tiện trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
- Trình tự, thủ tục niêm phong, mở niêm phong tang vật, phương tiện bị tạm giữ:
+ Người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện hoặc cơ quan của người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện tổ chức thực hiện niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm trước mặt người vi phạm; nếu người vi phạm vắng mặt thì phải tiến hành niêm phong trước mặt đại diện gia đình người vi phạm, đại diện tổ chức hoặc đại diện chính quyền xã, phường, đặc khu nơi tiến hành niêm phong hoặc ít nhất 01 người chứng kiến.
Kết thúc niêm phong phải lập biên bản theo Mẫu biên bản niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
+ Mở niêm phong tang vật, phương tiện do người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện hoặc cơ quan của người lập biên bản tạm giữ, người có thẩm quyền tạm giữ tang vật, phương tiện tổ chức thực hiện bằng cách bóc, gỡ tem, giấy niêm phong đã dán trước đó trước mặt người vi phạm, người được phân công quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện bị tạm giữ; nếu người vi phạm vắng mặt thì mời đại diện chính quyền xã, phường, đặc khu nơi tiến hành mở niêm phong chứng kiến hoặc ít nhất 01 người chứng kiến khi mở niêm phong.
Kết thúc mở niêm phong phải lập biên bản theo Mẫu biên bản mở niêm phong tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.