Tại buổi tiếp xúc cử tri tỉnh Lào Cai ngày 9/3/2026, Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà cho biết, dự kiến từ ngày 1/7/2026, Chính phủ sẽ tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8%.
Đồng thời, các khoản lương hưu, trợ cấp người có công, trợ cấp bảo trợ xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội cũng sẽ được điều chỉnh tăng tương ứng.
Với việc dự kiến tạm thời điều chỉnh lương cơ sở tăng 8% từ 1/7/2026 thì sẽ có 02 mức lương cơ sở trong năm 2026 áp dụng với cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang. Cụ thể như sau:
Như vậy, dự kiến từ thời điểm 1/7/2026 mức lương cơ sở được điều chỉnh tăng thêm 8% (tương ứng với mức 187.000 đồng/tháng).
Với việc điều chỉnh mức lương cơ sở dự kiến lên 2.527.000 đồng/tháng thì bảng lương công chức cũng sẽ được điều chỉnh tương ứng.
Công thức tính lương công chức hiện nay theo Nghị định 204 như sau:
Lương = Hệ số x Lương cơ sở
Với công thức trên và dự kiến mức lương cơ sở mới, thì lương công chức từ ngày 1/7/2026 như sau:
Với chuyên gia cao cấp, có lương bậc 1 là 22.237.600 đồng, bậc 2 là 23.753.800 đồng và bậc 3 là 25.270.000 đồng.
Với công chức loại A3, sẽ có mức lương thấp nhất là 14.530.000 đồng và cao nhất là 20.216.000 đồng.
Tiếp đến, với công chức loại A2, có mức lương thấp nhất là 10.108.000 đồng và cao nhất là 17.133.000 đồng.
Công chức loại A1 có lương thấp nhất là 5.913.000 đồng và cao nhất là 12.584.000 đồng.
Đến với công chức loại A0 sẽ có lương thấp nhất là 5.306.000 đồng và cao nhất là 12.357.000 đồng.
Cùng với bảng lương công chức, nếu việc tăng lương cơ sở được thực hiện từ ngày 1/7/2026, thì bảng lương viên chức các loại, nhóm cũng sẽ được điều chỉnh tăng tương ứng với các bậc, hệ số lương.
Theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thì mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
a) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Lần 1 từ 1/1/1995 đến hết 12/1996: Mức 120.000 đồng/tháng;
Lần 2 từ 1/1/1997 đến hết 12/1999: Mức 144.000 đồng/tháng;
Lần 3 từ 1/1/2000 đến hết 12/2000: Mức 180.000 đồng/tháng;
Lần 4 từ 1/1/2001 đến hết 12/2003: Mức 210.000 đồng/tháng;
Lần 5 từ 1/10/2004 đến hết tháng 9/2005: Mức 290.000 đồng/tháng;
Lần 6 từ 1/10/2005 đến hết tháng 9/2006: Mức 350.000 đồng/tháng;
Lần 7 từ 1/10/2006 đến hết tháng 12/2007: Mức 450.000 đồng/tháng;
Lần 8 từ 1/1/2008 đến hết tháng 4/2009: Mức 540.000 đồng/tháng;
Lần 9 từ 1/5/2009 đến hết tháng 4/2010: Mức 650.000 đồng/tháng;
Lần 10 từ 1/5/2010 đến hết tháng 4/2011: Mức 730.000 đồng/tháng;
Lần 11 từ 1/5/2011 đến hết tháng 4/2012: Mức 830.000 đồng/tháng;
Lần 12 từ 1/5/2012 đến hết tháng 6/2013: Mức 1.050.000 đồng/tháng;
Lần 13 từ 1/7/2013 đến hết tháng 4/2016: Mức 1.150.000 đồng/tháng;
Lần 14 từ 1/5/2016 đến hết tháng 6/2017: Mức 1.210.000 đồng/tháng;
Lần 15 từ 1/7/2017 đến hết tháng 6/2018: Mức 1.300.000 đồng/tháng;
Lần 16 từ 1/7/2018 đến hết tháng 6/2019: Mức 1.390.000 đồng/tháng;
Lần 17 từ 1/7/2019 đến hết tháng 6/2023: Mức 1.490.000 đồng/tháng;
Lần 18 từ 1/7/2023 đến hết tháng 6/2024: Mức 1.800.000 đồng/tháng.
Lần 19 từ 1/7/2024 đến nay: 2.340.000 đồng/tháng.