
Bảng lương công chức dự kiến từ 1/7/2026 khi tăng lương cơ sở 8% (Hình từ internet)
Tại Hội nghị tiếp xúc cử tri với người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI tại tỉnh Lào Cai, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ Phạm Thị Thanh Trà đã thông tin, trao đổi với cử tri về lộ trình cải cách tiền lương, cải cách thủ tục hành chính và một số vấn đề phát triển kinh tế - xã hội được cử tri quan tâm.
Theo Phó Thủ tướng, trước mắt, dự kiến từ ngày 1/7/2026, tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8%, đồng thời gắn với việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người có công, hỗ trợ, trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ, trợ cấp hưu trí xã hội.
Hiện nay, mức lương cơ sở vẫn đang áp dụng theo quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng (áp dụng từ ngày 01/07/2024 đến nay).
Như vậy, dự kiến từ 01/7/2026 sẽ tăng lương cơ sở 8%, tức mức lương cơ sở mới sẽ là 2.340.000 + (2.340.000 X 8%) = 2.527.200 (đồng/tháng).
Mức lương của công chức sẽ được tính theo công thức sau:
Mức lương = Hệ số lương x Lương cơ sở
Chi tiết Bảng lương công chức từ ngày 1/7/2026 như sau:
|
Bậc |
Hệ số |
Trước 01/7/2026 |
Từ 01/7/2026 |
|
Chuyên gia cao cấp |
|||
|
Bậc 1 |
8,8 |
20.592.000 |
22.239.360 |
|
Bậc 2 |
9,4 |
21.996.000 |
23.755.680 |
|
Bậc 3 |
10 |
23.400.000 |
25.527.200 |
|
Công chức loại A3 (nhóm A3.1) |
|||
|
Bậc 1 |
6,2 |
14.508.000 |
15.668.640 |
|
Bậc 2 |
6,56 |
15.256.800 |
16.578.432 |
|
Bậc 3 |
6,92 |
16.192.800 |
17.488.224 |
|
Bậc 4 |
7,28 |
17.035.200 |
18.398.016 |
|
Bậc 5 |
7,64 |
17.877.600 |
19.307.808 |
|
Bậc 6 |
8 |
18.720.000 |
20.217.600 |
|
Công chức loại A3 (nhóm A3.2) |
|||
|
Bậc 1 |
5,75 |
13.455.000 |
14.531.400 |
|
Bậc 2 |
6,11 |
14.297.400 |
15.441.192 |
|
Bậc 3 |
6,47 |
15.139.800 |
16.350.984 |
|
Bậc 4 |
6,83 |
15.982.200 |
17.260.776 |
|
Bậc 5 |
7,19 |
16.824.600 |
18.170.568 |
|
Bậc 6 |
7,55 |
17.667.000 |
19.080.360 |
|
Công chức loại A2 (nhóm A2.1) |
|||
|
Bậc 1 |
4,4 |
10.296.000 |
11.119.680 |
|
Bậc 2 |
4,74 |
11.091.600 |
11.978.928 |
|
Bậc 3 |
5,08 |
11.887.200 |
12.838.176 |
|
Bậc 4 |
5,42 |
12.682.800 |
13.697.424 |
|
Bậc 5 |
5,76 |
13.478.400 |
14.556.672 |
|
Bậc 6 |
6,1 |
14.274.000 |
15.415.920 |
|
Bậc 7 |
6,44 |
15.069.600 |
16.275.168 |
|
Bậc 8 |
6,78 |
15.865.200 |
17.134.416 |
|
Công chức loại A2 (nhóm A2.2) |
|||
|
Bậc 1 |
4 |
9.360.000 |
10.108.800 |
|
Bậc 2 |
4,34 |
10.155.600 |
10.968.048 |
|
Bậc 3 |
4,68 |
10.951.200 |
11.827.296 |
|
Bậc 4 |
5,02 |
11.746.800 |
12.762.360 |
|
Bậc 5 |
5,36 |
12.542.400 |
13.545.762 |
|
Bậc 6 |
5,7 |
13.338.000 |
14.405.040 |
|
Bậc 7 |
6,04 |
14.133.600 |
15.264.288 |
|
Bậc 8 |
6,38 |
14.929.200 |
16.123.536 |
|
Công chức loại A1 |
|||
|
Bậc 1 |
2,34 |
5.475.600 |
5.913.648 |
|
Bậc 2 |
2,67 |
6.247.800 |
6.747.624 |
|
Bậc 3 |
3 |
7.020.000 |
7.581.600 |
|
Bậc 4 |
3,33 |
7.792.200 |
8.415.576 |
|
Bậc 5 |
3,66 |
8.564.400 |
9.249.552 |
|
Bậc 6 |
3,99 |
9.336.600 |
10.083.528 |
|
Bậc 7 |
4,32 |
10.108.800 |
10.917.504 |
|
Bậc 8 |
4,65 |
10.881.000 |
11.751.480 |
|
Bậc 9 |
4,98 |
11.653.200 |
12.585.456 |
|
Công chức loại A0 |
|||
|
Bậc 1 |
2,1 |
4.914.000 |
5.307.120 |
|
Bậc 2 |
2,41 |
5.639.400 |
6.090.552 |
|
Bậc 3 |
2,72 |
6.364.800 |
6.873.984 |
|
Bậc 4 |
3,03 |
7.090.200 |
7.657.416 |
|
Bậc 5 |
3,34 |
7.815.600 |
8.440.848 |
|
Bậc 6 |
3,65 |
8.541.000 |
9.224.280 |
|
Bậc 7 |
3,96 |
9.266.400 |
10.007.712 |
|
Bậc 8 |
4,27 |
9.991.800 |
10.791.144 |
|
Bậc 9 |
4,58 |
10.717.200 |
11.574.576 |
|
Bậc 10 |
4,89 |
11.442.600 |
12.358.008 |
|
Công chức loại B |
|||
|
Bậc 1 |
1,86 |
4.352.400 |
4.700.592 |
|
Bậc 2 |
2,06 |
4.820.400 |
5.206.032 |
|
Bậc 3 |
2,26 |
5.288.400 |
5.711.472 |
|
Bậc 4 |
2,46 |
5.756.400 |
6.216.912 |
|
Bậc 5 |
2,66 |
6.224.400 |
6.722.352 |
|
Bậc 6 |
2,86 |
6.692.400 |
7.227.792 |
|
Bậc 7 |
3,06 |
7.160.400 |
7.733.232 |
|
Bậc 8 |
3,26 |
7.628.400 |
8.238.672 |
|
Bậc 9 |
3,46 |
8.096.400 |
8.744.112 |
|
Bậc 10 |
3,66 |
8.564.400 |
9.249.552 |
|
Bậc 11 |
3,86 |
9.032.400 |
9.754.992 |
|
Bậc 12 |
4,06 |
9.500.400 |
10.260.432 |
|
Công chức loại C - nhóm C1 |
|||
|
Bậc 1 |
1,65 |
3.861.000 |
4.169.880 |
|
Bậc 2 |
1,83 |
4.282.200 |
4.624.776 |
|
Bậc 3 |
2,01 |
4.703.400 |
5.079.672 |
|
Bậc 4 |
2,19 |
5.124.600 |
5.534.568 |
|
Bậc 5 |
2,37 |
5.545.800 |
5.989.464 |
|
Bậc 6 |
2,55 |
5.967.000 |
6.444.360 |
|
Bậc 7 |
2,73 |
6.388.200 |
6.899.256 |
|
Bậc 8 |
2,91 |
6.809.400 |
7.354.152 |
|
Bậc 9 |
3,09 |
7.230.600 |
7.809.048 |
|
Bậc 10 |
3,27 |
7.651.800 |
8.263.944 |
|
Bậc 11 |
3,45 |
8.073.000 |
8.718.840 |
|
Bậc 12 |
3,63 |
8.494.200 |
9.173.736 |
|
Công chức loại C - nhóm C2 |
|||
|
Bậc 1 |
1,5 |
3.510.000 |
3.790.800 |
|
Bậc 2 |
1,68 |
3.931.200 |
4.245.696 |
|
Bậc 3 |
1,86 |
4.352.400 |
4.700.592 |
|
Bậc 4 |
2,04 |
4.773.600 |
5.155.488 |
|
Bậc 5 |
2,22 |
5.194.800 |
5.610.384 |
|
Bậc 6 |
2,4 |
5.616.000 |
6.065.280 |
|
Bậc 7 |
2,58 |
6.037.200 |
6.520.176 |
|
Bậc 8 |
2,76 |
6.458.400 |
6.975.072 |
|
Bậc 9 |
2,94 |
6.879.600 |
7.429.968 |
|
Bậc 10 |
3,12 |
7.300.800 |
7.884.864 |
|
Bậc 11 |
3,3 |
7.722.000 |
8.339.760 |
|
Bậc 12 |
3,48 |
8.143.200 |
8.794.656 |
|
Công chức loại C - nhóm C3 |
|||
|
Bậc 1 |
1,35 |
3.159.000 |
3.411.720 |
|
Bậc 2 |
1,53 |
3.580.200 |
3.866.616 |
|
Bậc 3 |
1,71 |
4.001.400 |
4.321.512 |
|
Bậc 4 |
1,89 |
4.422.600 |
4.776.408 |
|
Bậc 5 |
2,07 |
4.843.800 |
5.231.304 |
|
Bậc 6 |
2,25 |
5.265.000 |
5.686.200 |
|
Bậc 7 |
2,43 |
5.686.200 |
6.141.096 |
|
Bậc 8 |
2,61 |
6.107.400 |
6.595.992 |
|
Bậc 9 |
2,79 |
6.528.600 |
7.050.888 |
|
Bậc 10 |
2,97 |
6.949.800 |
7.505.784 |
|
Bậc 11 |
3,15 |
7.371.000 |
7.960.680 |
|
Bậc 12 |
3,33 |
7.792.200 |
8.415.576 |
Lưu ý: Bảng lương công chức trên chỉ là dự kiến dựa trên mức lương cơ sở 2.527.200 đồng/tháng và chưa bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp, ...
Theo Điều 10 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định quyền của cán bộ, công chức về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ liên quan đến tiền lương như sau:
1. Được hưởng tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác theo kết quả, sản phẩm của vị trí việc làm đảm nhiệm, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, địa phương.
2. Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, công tác phí và các chế độ khác theo quy định.
3. Cán bộ, công chức làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định.