Đã có kết quả rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025

13/03/2026 08:01 AM

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.

Đã có kết quả rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025

Đã có kết quả rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 (Hình từ văn bản)

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định 806/QĐ-BNNMT ngày 11/3/2026 về công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.

Quyết định 806/QĐ-BNNMT

Đã có kết quả rà soát hộ nghèo và hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025

Theo đó, công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 trên phạm vi toàn quốc như sau:

(1) Chung toàn quốc: Tỷ lệ nghèo đa chiều (gồm tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo) là 2,95%; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 1.089.151 hộ.

Trong đó:

- Tỷ lệ hộ nghèo là 1,30%, tổng số hộ nghèo là 480.278 hộ.

- Tỷ lệ hộ cận nghèo là 1,65%, tổng số hộ cận nghèo là 608.873 hộ.

(2) Phân theo các vùng

- Trung du và miền núi phía Bắc: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 13,27%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 417.044 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 7,29%, tổng số hộ nghèo là 229.032 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 5,98%, tổng số hộ cận nghèo là 188.012 hộ.

- Đồng bằng sông Hồng: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 1,36%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 98.235 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 0,48%, tổng số hộ nghèo là 33.989 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 0,88%, tổng số hộ cận nghèo là 64.246 hộ.

- Bắc Trung Bộ: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 6,57%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 203.561 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 2,42%, tổng số hộ nghèo là 74.998 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%, tổng số hộ cận nghèo là 128.563 hộ.

- Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 5,17%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 231.419 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 2,26%, tổng số hộ nghèo là 101.070 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 2,91%, tổng số hộ cận nghèo là 130.349 hộ.

- Đông Nam Bộ: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 0,29%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 16.331 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 0,11%, tổng số hộ nghèo là 6.015 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 0,18%, tổng số hộ cận nghèo là 10.316 hộ.

- Đồng bằng sông Cửu Long: Tỷ lệ nghèo đa chiều là 2,74%, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo đa chiều là 122.561 hộ. Trong đó: Tỷ lệ hộ nghèo là 0,79%, tổng số hộ nghèo là 35.174 hộ; Tỷ lệ hộ cận nghèo là 1,95%, tổng số hộ cận nghèo là 87.387 hộ. 

Phụ lục kèm theo

Quyết định 806/QĐ-BNNMT về công bố kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2025 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày ngày 11/3/2026.

Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025

Theo Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 30/2025/NĐ-CP) quy định về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025 như sau:

- Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025

 + Tiêu chí thu nhập

++ Khu vực nông thôn: 1.500.000 đồng/người/tháng.

++ Khu vực thành thị: 2.000.000 đồng/người/tháng.

+ Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

++ Các dịch vụ xã hội cơ bản (06 dịch vụ), gồm: việc làm; y tế; giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt và vệ sinh; thông tin.

++ Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số), gồm: việc làm; người phụ thuộc trong hộ gia đình; dinh dưỡng; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.

+ Dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP.

- Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025

+ Chuẩn hộ nghèo

++ Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

++ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

+ Chuẩn hộ cận nghèo

++ Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

++ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

+ Chuẩn hộ có mức sống trung bình

++ Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng.

++ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

+ Tiêu chí xác định người lao động có thu nhập thấp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025

Người lao động có thu nhập thấp là người lao động thuộc hộ gia đình (không bao gồm người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo):

++ Khu vực nông thôn: có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.250.000 đồng trở xuống.

++ Khu vực thành thị: có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 3.000.000 đồng trở xuống.

+ Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình, tiêu chí xác định người lao động có thu nhập thấp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP (sửa đổi tại Nghị định 30/2025/NĐ-CP) là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác giai đoạn 2022 - 2025.


 

Chia sẻ bài viết lên facebook 33

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079