Theo Điều 26 Nghị định 41/2026/NĐ-CP, quy định về quản lý hệ thống giám sát hành trình (GSHT) tàu cá như sau:
- Mỗi tàu cá chỉ được lắp đặt tối đa 02 thiết bị GSHT tàu cá. Trường hợp tàu cá lắp đặt 02 thiết bị GSHT thì hệ thống GSHT tàu cá chỉ ghi nhận tín hiệu của 01 thiết bị trong cùng một thời điểm.
- Thiết bị GSHT lắp đặt trên tàu cá phải đáp ứng các yêu cầu theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định 41.
- Yêu cầu đối với phần mềm GSHT tàu cá tại đơn vị cung cấp thiết bị GSHT trên tàu cá:
+ Có khả năng kết nối, tiếp nhận thông tin dữ liệu từ thiết bị GSHT lắp đặt trên tàu cá;
+ Bảo đảm kết nối liên tục để truyền đầy đủ thông tin, dữ liệu từ thiết bị GSHT lắp đặt trên tàu cá đến phần mềm GSHT tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ NN&MT quản lý;
+ Tiếp nhận các thông tin từ phần mềm GSHT tàu cá để truyền dẫn đến thiết bị GSHT lắp đặt trên tàu cá theo định dạng của phần mềm GSHT tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ NN&MT quản lý;
+ Bảo đảm bảo mật dữ liệu theo quy định của pháp luật;
+ Bảo đảm ghi nhận và xử lý thông tin từ Hệ thống GSHT tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ NN&MT quản lý; lưu trữ toàn bộ hành trình tại Hệ thống GSHT tàu cá của đơn vị cung cấp và có thể đồng bộ khi có yêu cầu từ chủ tàu hoặc cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ NN&MT trong tất cả trường hợp (bao gồm thông tin của thiết bị GSHT tàu cá thứ hai nếu có).
- Tính năng của phần mềm GSHT tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ NN&MT quản lý:
+ Phải tương thích với các hệ điều hành Microsoft Windows, Android, iOS; có giao diện tiếng Việt trực quan. Quản lý toàn bộ thông tin tàu cá lắp thiết bị GSHT; có khả năng đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia và chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu cho cơ quan quản lý nhà nước tại trung ương và địa phương để quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của tàu cá trên biển, đảo, ra vào cảng; không được can thiệp để chỉnh sửa dữ liệu hành trình tàu cá;
+ Phải hiển thị vị trí tàu cá theo thời gian thực, thời gian, vận tốc, hướng di chuyển, tín hiệu báo động, thời gian cập nhật dữ liệu gần nhất, thông tin thời tiết, thông tin ngư trường, trạng thái hoạt động của thiết bị GSHT tàu cá; gửi thông tin đến thiết bị GSHT tàu cá thông qua phần mềm GSHT tàu cá tại đơn vị cung cấp thiết bị; hiển thị các thiết bị GSHT theo mã số khai báo; không đồng thời ghi nhận tín hiệu của 02 thiết bị GSHT tàu cá trong cùng một thời điểm;
+ Phải thể hiện đầy đủ Sơ đồ nghề cá trên biển theo hướng dẫn của Bộ NN&MT;
+ Có chức năng truy cập, tìm kiếm, lập bảng biểu, báo cáo, thống kê các dữ liệu theo quy định của Bộ NN&MT về cung cấp, quản lý và sử dụng dữ liệu từ thiết bị GSHT tàu cá; tạo khu vực để quản lý tàu cá và gửi cảnh báo tự động khi tàu ra, vào khu vực;
+ Kết nối, truyền dẫn thông tin với phần mềm GSHT tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị GSHT trên tàu cá; phân cấp quyền sử dụng cho các tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng dữ liệu GSHT tàu cá.
- Quản lý hệ thống GSHT tàu cá
+ Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ NN&MT có trách nhiệm xây dựng, tổ chức trực, vận hành Hệ thống GSHT tàu cá; xử lý dữ liệu hành trình tàu cá phục vụ công tác quản lý nhà nước của Bộ NN&MT; thống nhất quản lý Hệ thống GSHT tàu cá và dữ liệu GSHT tàu cá; quản trị hệ thống và cấp quyền khai thác, sử dụng dữ liệu GSHT tàu cá cho các các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản tại địa phương, cơ quan, tổ chức cảng cá đã được công bố mở cảng, lực lượng thực thi pháp luật về thủy sản; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản 5 Điều 26 Nghị định 41; kiểm tra, giám sát việc thực hiện trách nhiệm của các đơn vị cung cấp thiết bị GSHT tàu cá.
+ Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản các tỉnh, thành phố có tàu cá tổ chức trực vận hành 24/7, khai thác, xử lý dữ liệu GSHT tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên do địa phương quản lý, tàu cá của địa phương khác khi cập và rời cảng cá tại địa phương để phục vụ công tác quản lý tàu cá, truy xuất nguồn gốc, xử lý vi phạm, thẩm định và chi trả chính sách theo quy định.
+ Cơ quan kiểm ngư, cảnh sát biển, bộ đội biên phòng, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản địa phương có tàu cá và cơ quan khác có liên quan có trách nhiệm cử và gửi thông tin đầu mối tiếp nhận thông tin GSHT tàu cá về cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản các tỉnh, thành phố có tàu cá khác để tiếp nhận thông tin, phối hợp quản lý tàu cá.
+ Chủ tàu cá được cung cấp thông tin GSHT của tàu cá của mình từ cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng ký tàu cá.
+ Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, kiểm tra việc lắp đặt, tháo gỡ thiết bị, kích hoạt dịch vụ GSHT tàu cá; cung cấp thông tin GSHT tàu cá theo đề nghị của chủ tàu cá.
+ Thuyền trưởng hoặc chủ tàu cá phải bảo đảm thiết bị GSHT tàu cá hoạt động liên tục 24/7 khi hoạt động trên biển, đảo (nơi không có cảng cá) và neo đậu tại bờ, đảo (nơi có cảng cá).
Trong trường hợp chủ tàu có nhu cầu tạm ngừng dịch vụ truyền dữ liệu thiết bị GSHT trong thời gian không đi khai thác từ 03 tháng trở lên thì phải thông báo cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng ký tàu cá. Trong thời gian tạm ngừng dịch vụ, chủ tàu phải sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc khác để báo cáo vị trí tàu cá neo đậu tại bờ định kỳ 07 ngày/lần cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng ký tàu cá để quản lý.
Trường hợp tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị GSHT trên biển hoặc đảo (nơi không có cảng cá), chủ tàu cá hoặc thuyền trưởng phải sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc khác để báo cáo vị trí tàu cá về cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh (qua bộ phận trực, vận hành Hệ thống GSHT tàu cá) không quá 06 giờ/lần kể từ thời điểm tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị GSHT (thời điểm mất tín hiệu được tính từ khi Hệ thống GSHT tàu cá không nhận được tín hiệu của chu kỳ tiếp theo), đồng thời ghi lại vị trí tàu cá để nộp cho cơ quan quản lý tại cảng khi tàu cập cảng phục vụ công tác xác minh, xử lý vi phạm (nếu có). Chủ tàu cá hoặc thuyền trưởng thực hiện các giải pháp khắc phục tình trạng tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị GSHT, trường hợp không khắc phục được thì phải đưa tàu cá về bờ trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị GSHT.
Trường hợp tàu cá mất tín hiệu từ thiết bị GSHT tại bờ hoặc đảo (nơi có cảng cá), thuyền trưởng hoặc chủ tàu phải sử dụng các thiết bị thông tin liên lạc để báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng ký tàu cá định kỳ 24 giờ/lần.
Thuyền trưởng tàu cá phải chấp hành nghiêm cảnh báo của thiết bị GSHT tàu cá; không được đưa tàu cá vượt qua ranh giới vùng được phép khai thác thủy sản trên biển.
g) Tàu cá nước ngoài hoạt động khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam phải lắp thiết bị GSHT tàu cá đảm bảo phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, quản lý, sử dụng hệ thống và dữ liệu GSHT tàu cá quy định tại Điều 26 Nghị định 41.
h) Dữ liệu GSHT tàu cá (bao gồm cả dữ liệu được đồng bộ lại) được sử dụng làm căn cứ pháp lý để quản lý hoạt động của tàu cá, xử phạt vi phạm hành chính, xử lý các tranh chấp nghề cá trên biển, xác nhận, chứng nhận thủy sản từ khai thác, thực hiện chính sách trong lĩnh vực thủy sản.
- Trách nhiệm của đơn vị cung cấp thiết bị GSHT tàu cá:
+ Chỉ được cung cấp thiết bị GSHT sau khi được cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ NN&MT đánh giá, thông báo bằng văn bản và công khai trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ NN&MT;
+ Khi lắp đặt thiết bị GSHT lên tàu cá, phối hợp với chủ tàu khai báo thông tin Mẫu số 02.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 41. Lắp đặt thiết bị GSHT tại vị trí cố định chắc chắn trên bộ phận gắn liền với thân tàu cá, có bảng hướng dẫn sử dụng (trên bảng có các thông tin tối thiểu: số điện thoại hỗ trợ 24/7, địa chỉ liên hệ của đơn vị cung cấp thiết bị GSHT tàu cá); thực hiện kẹp chì cố định thiết bị trên tàu khi lắp đặt;
+ Cập nhật, quản lý thông tin về tàu, chủ tàu, mã thiết bị GSHT tàu cá, mã kẹp chì lên phần mềm GSHT tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị GSHT và tự động truyền các thông tin đến phần mềm GSHT tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ NN&MT quản lý; chịu trách nhiệm về tính chính xác các thông tin trước khi cập nhật vào phần mềm GSHT tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị GSHT tàu cá; có trách nhiệm thông báo cho chủ tàu cá trước 30 ngày về việc thiết bị GSHT tàu cá hết hạn dịch vụ;
+ Phối hợp xử lý sự cố kỹ thuật của thiết bị trong thời hạn tối đa 48 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của chủ tàu cá; phối hợp trong quá trình xử lý vi phạm khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; xử lý sự cố truyền tín hiệu do đơn vị mình cung cấp; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản khi có yêu cầu;
+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ thời điểm nhận được yêu cầu của chủ tàu cá, thuyền trưởng hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan, đơn vị cung cấp thiết bị GSHT tàu cá có trách nhiệm gửi văn bản tới cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ NN&MT để đồng bộ lại dữ liệu GSHT tàu cá chưa được gửi theo thời gian thực đến phần mềm GSHT tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ NN&MT quản lý;
+ Phối hợp với đơn vị cung cấp dịch vụ vệ tinh đảm bảo việc kết nối dữ liệu giữa thiết bị GSHT tàu cá đến phần mềm GSHT tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị GSHT tàu cá;
g) Chịu trách nhiệm duy trì kết nối giữa phần mềm GSHT tàu cá của đơn vị cung cấp và phần mềm thiết bị GSHT tàu cá do cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ NN&MT quản lý;
h) Chịu trách nhiệm đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo quy định đối với thiết bị GSHT tàu cá.
- Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ vệ tinh cho thiết bị GSHT tàu cá
+ Đảm bảo việc duy trì dịch vụ vệ tinh đến thiết bị GSHT tàu cá và từ thiết bị GSHT lắp đặt trên tàu cá đến hệ thống GSHT tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị GSHT tàu cá;
+ Phối hợp với đơn vị cung cấp thiết bị GSHT tàu cá đảm bảo việc kết nối dữ liệu giữa thiết bị GSHT tàu cá đến phần mềm GSHT tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị GSHT tàu cá;
+ Kịp thời khắc phục sự cố kết nối vệ tinh đến thiết bị GSHT tàu cá và ngược lại; phối hợp trong quá trình xử lý vi phạm khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
- Lưu trữ và bảo mật dữ liệu:
+ Thời gian lưu trữ dữ liệu GSHT tàu cá tối thiểu là 36 tháng; các máy chủ lưu trữ, xử lý dữ liệu của đơn vị cung cấp thiết bị GSHT tàu cá đều phải được đặt tại Việt Nam;
+ Các dữ liệu được lưu trữ trong máy chủ của đơn vị cung cấp thiết bị GSHT tàu cá phải đảm bảo không bị xóa, không bị thay đổi trong suốt thời gian lưu trữ theo quy định;
+ Dữ liệu truyền dẫn giữa thiết bị GSHT tàu cá với phần mềm GSHT tàu cá của đơn vị cung cấp thiết bị phải được mã hóa để đảm bảo tính bảo mật thông tin trong quá trình truyền dẫn; dữ liệu GSHT tàu cá khi kết nối với các phần mềm chuyên ngành khác phải được mã hóa theo quy định;
+ Đơn vị cung cấp thiết bị GSHT tàu cá có trách nhiệm bảo mật dữ liệu, cung cấp dữ liệu chính xác; chỉ được cung cấp dữ liệu GSHT tàu cá theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản khi có sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ NN&MT.
- Quản lý, lắp đặt, tháo gỡ thiết bị GSHT
+ Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ NN&MT có trách nhiệm quản lý việc lắp đặt, tháo gỡ thiết bị GSHT tàu cá đối với trường hợp quy định tại điểm g khoản 5 Điều 26 Nghị định 41.
+ Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh xây dựng và ban hành quy trình lắp đặt, tháo gỡ thiết bị GSHT tàu cá; quản lý việc lắp đặt, tháo gỡ thiết bị GSHT tàu cá.
+ Khi lắp đặt thiết bị, kích hoạt dịch vụ GSHT tàu cá, chủ tàu phải báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh theo Mẫu số 02.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 41 để kiểm tra, xác thực trên hệ thống GSHT tàu cá.
+ Khi tháo gỡ thiết bị GSHT tàu cá, thay thế kẹp chì, chủ tàu phải thông báo cho cơ quan quản lý nơi tiến hành tháo gỡ, thay thế để giám sát và lập biên bản theo Mẫu số 03.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 41. Sau khi lập biên bản, chủ tàu có trách nhiệm gửi 01 bản đến cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đăng ký tàu cá để quản lý trong trường hợp thiết bị GSHT tàu cá được tháo gỡ tại tỉnh, thành phố khác.
+ Thiết bị GSHT khi lắp đặt trên tàu cá phải được kẹp chì theo mẫu của đơn vị cung cấp thiết bị GSHT tàu cá đã được cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ NN&MT thông báo. Mỗi kẹp chì chỉ sử dụng cho một thiết bị GSHT tàu cá tại thời điểm lắp đặt. Mỗi kẹp chì phải có mã số độc lập bao gồm thông tin bằng chữ là tên viết tắt của đơn vị cung cấp và các số tự nhiên. Khi thay thế kẹp chì, đơn vị cung cấp thiết bị GSHT tàu cá phải cập nhật mã số kẹp chì mới lên hệ thống để quản lý.
Xem chi tiết tại Nghị định 41/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 25/01/2026.
Phạm Thùy Dương