Căn cứ Khoản 1 và Khoản 2 Điều 34a Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 42/2026/NĐ-CP, đối tượng và trường hợp rừng trồng được thanh lý gồm:
- Đối tượng rừng trồng được thanh lý theo quy định tại khoản 1 Điều 26a Luật Lâm nghiệp được sửa đổi bởi Điều 8 Luật sửa đổi 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường 2025
+ Rừng trồng đang trong giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 34a Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 42/2026/NĐ-CP và không đáp ứng các chỉ tiêu nghiệm thu trồng rừng theo quy định về nghiệm thu kết quả hoạt động đầu tư, hỗ trợ đầu tư công trình lâm sinh;
+ Rừng trồng sau giai đoạn đầu tư bị thiệt hại do một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 34a Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 42/2026/NĐ-CP và không đạt tiêu chuẩn quốc gia về rừng trồng. Chỉ khai thác tận dụng hoặc chặt bỏ đối với những diện tích rừng không còn khả năng phục hồi; đối với diện tích rừng trồng bị thiệt hại trên 70% và diện tích rừng sản xuất là rừng trồng có khả năng phục hồi nhưng phân bố theo đám, băng rải rác thì thực hiện thanh lý toàn bộ diện tích; những diện tích rừng còn khả năng phục hồi được thống kê, kiểm đếm và đề xuất giải pháp phục hồi tại phương án thanh lý rừng trồng.
- Các trường hợp rừng trồng được thanh lý, gồm:
+ Do thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng chống thiên tai, gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh trên biển, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt; sạt lở đất, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy hoặc hạn hán; nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, cháy rừng do tự nhiên, rét hại, mưa đá, sương mù, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai, sự cố, thảm họa khác;
+ Do dịch bệnh và sinh vật gây hại rừng;
+ Do cháy rừng nhưng không xác định được nguyên nhân do tự nhiên hay con người gây ra.
Việc thanh lý rừng trồng được thực hiện theo hình thức chặt bỏ, vệ sinh rừng hoặc bán lâm sản khai thác tận dụng. Tùy từng đối tượng rừng trồng được thanh lý, cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng lựa chọn hình thức thanh lý rừng trồng phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương, thực hiện khai thác lâm sản theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
Thực hiện thanh lý rừng trồng và quản lý số tiền thu được
Căn cứ Điều 34c Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 42/2026/NĐ-CP, việc thanh lý rừng trồng được thực hiện như sau:
- Tổ chức có rừng trồng được thanh lý có trách nhiệm thực hiện thanh lý rừng trồng theo quyết định thanh lý của cấp có thẩm quyền.
- Việc khai thác tận dụng rừng trồng thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; xử lý tài sản từ thanh lý rừng trồng thực hiện theo quy định tại Điều 89a Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định 42/2026/NĐ-CP.
- Sau khi hoàn thành việc thanh lý rừng trồng, tổ chức có rừng trồng được thanh lý đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét những nội dung như sau:
+ Đối với rừng trồng trong giai đoạn đầu tư: điều chỉnh dự án đầu tư hoặc điều chỉnh kế hoạch vốn, thiết kế và dự toán trồng rừng theo quy định của pháp luật về đầu tư công và đầu tư công trình lâm sinh;
+ Đối với rừng trồng sau giai đoạn đầu tư: hạch toán tài sản và báo cáo, kê khai biến động tài sản theo quy định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc thanh lý, tổ chức có rừng trồng được thanh lý có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện với cơ quan có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng.
- Số tiền thu được từ thanh lý rừng trồng được sử dụng như sau:
+ Nội dung chi: chi cho các hoạt động lập hồ sơ đề nghị thanh lý, khảo sát, đo đếm, tính toán trữ lượng, sản lượng, giá trị (nếu có), chặt hạ, cắt khúc, bốc xếp, vận xuất, vận chuyển và bảo quản lâm sản khai thác tận dụng từ rừng trồng được thanh lý và các khoản chi khác theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định 186/2025/NĐ-CP.
+ Mức chi: thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định 186/2025/NĐ-CP.
+ Nguồn thu từ bán lâm sản khai thác tận dụng (nếu có) được chi cho các hoạt động tổ chức thanh lý rừng trồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 34c Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 10 Nghị định 42/2026/NĐ-CP. Số tiền còn lại sau khi trừ chi phí thanh lý rừng trồng và nghĩa vụ tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 89a Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định 42/2026/NĐ-CP.
+ Chi phí thanh lý rừng trồng được lập dự toán trong phương án thanh lý rừng trồng. Việc lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thanh lý rừng trồng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
+ Trường hợp không có nguồn thu từ bán lâm sản hoặc nguồn thu từ bán lâm sản nhỏ hơn chi phí thanh lý rừng trồng thực hiện theo phương án thanh lý rừng trồng thì xử lý theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 89a Nghị định 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 32 Nghị định 42/2026/NĐ-CP.
Lê Nguyễn Anh Vy