Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế TNDN có hiệu lực thi hành từ khi nào?

16/03/2026 07:24 AM

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế TNDN áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế TNDN có hiệu lực thi hành từ khi nào? +

Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế TNDN có hiệu lực thi hành từ khi nào? (Hình từ Internet)

Ngày 12/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệpNghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế TNDN có hiệu lực thi hành từ khi nào?

Theo đó, Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 12/3/2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.

Lưu ý về một số trường hợp chuyển tiếp như sau:

- Đối với các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trước ngày Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành mà tại Thông tư 96/2015/TT-BTC đã quy định cụ thể về điều kiện, hồ sơ thì thực hiện theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC cho kỳ tính thuế năm 2025.

Đối với các khoản chi được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC mà chưa được quy định cụ thể tại Thông tư 96/2015/TT-BTC thì thành phần hồ sơ áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025 là hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật (trong đó đối với chi phí khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê thì phải có hồ sơ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp đối với tài sản).

- Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và quy định về chuyển nhượng vốn tại Thông tư 20/2026/TT-BTC áp dụng từ ngày Nghị định 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

- Trường hợp hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ đang áp dụng theo phương pháp hỗn hợp quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam được ký kết trước ngày Thông tư 20/2026/TT-BTC có hiệu lực thì việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp tiếp tục thực hiện như quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ký kết hợp đồng.

Hồ sơ của một số khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được trừ khi tính thuế TNDN

Theo khoản 13 Điều 3 Thông tư 20/2026/TT-BTC thì hồ sơ của một số khoản chi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (tức các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ) được quy định như sau:

- Đối với trường hợp mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng dây, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng, hồ sơ gồm: Chứng từ chi trả tiền cho người bán theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt); bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo Mẫu số 02/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;

- Đối với trường hợp doanh nghiệp phát sinh các khoản chi do doanh nghiệp ủy quyền/giao cho người lao động trực tiếp mua hộ hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi người lao động bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, hồ sơ gồm: Hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc quyết định của doanh nghiệp quy định việc ủy quyền hoặc cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người lao động khi mua hàng hóa, dịch vụ theo ủy quyền của doanh nghiệp; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động;

- Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp có hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ, biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ và khi thanh toán doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;

- Đối với trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản.

Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp phải nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ cả phần thuế nộp thay cho cá nhân đó nếu có chứng từ nộp thuế.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 186

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079