Công văn 284: Tổng hợp chính sách thuế mới với hộ kinh doanh của Thuế Sơn La

16/03/2026 09:14 AM

Thuế tỉnh Sơn La đã ban hành văn bản hướng dẫn về chính sách thuế mới với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.

Công văn 284: Tổng hợp chính sách thuế mới với hộ kinh doanh của Thuế Sơn La

Công văn 284: Tổng hợp chính sách thuế mới với hộ kinh doanh của Thuế Sơn La (Hình từ Internet)

Ngày 13/3/2026, Thuế tỉnh Sơn La ban hành Công văn 284/SLA-NVDTPC về việc triển khai chính sách thuế mới.

Công văn 284/SLA-NVDTPC

Công văn 284: Tổng hợp chính sách thuế mới với hộ kinh doanh của Thuế Sơn La

Ngày 05/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo doanh thu, kê khai thuế. Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. 

Thuế tỉnh Sơn La trân trọng giới thiệu một số nội dung của Nghị định 68/2026/NĐ-CPThông tư 18/2026/TT-BTC, đơn cử về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, các khoản thuế khác với hộ kinh doanh, cụ thể như sau:

* Thuế giá trị gia tăng

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

* Thuế thu nhập cá nhân

- Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

- Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng thực hiện nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

+ Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Trường hợp cá nhân có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ hoạt động kinh doanh quy định tại khoản này. Trường hợp doanh thu từ ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 500 triệu đồng.

+ Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân và doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể tại Điều 5 Nghị định.

Các khoản chi được trừ, các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế được quy định cụ thể tại Điều 6 Nghị định.

* Các khoản thuế khác

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật thuế thì việc xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về từng loại thuế tương ứng và thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.

(Nội dung thể hiện tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và khoản 2 Điều 8 Nghị định)

Xem thêm tại Công văn 284/SLA-NVDTPC ban hành ngày 13/3/2026.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 47

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079