
Đề xuất hệ số phụ cấp mới với các chức danh lãnh đạo quản lý của Tòa án nhân dân khu vực (Hình từ văn bản)
Toà án nhân dân tối cao đang lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15 (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị quyết).
![]() |
Dự thảo Nghị quyết |
Theo đó, hệ số phụ cấp các chức danh lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân khu vực (khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị quyết) được đề xuất sửa đổi như sau:
Theo quy định của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và các đạo luật tố tụng hiện hành, Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền lãnh thổ rộng và thẩm quyền về vụ việc phức tạp hơn nhiều so với Tòa án nhân dân cấp huyện trước đây. Do đó, yêu cầu về năng lực, trách nhiệm lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân khu vực cao hơn nhiều so với Lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp huyện trước đây.
Trên cơ sở đó, Tòa án nhân dân tối cao đề nghị quy định chức danh và hệ số phụ cấp đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân khu vực, cụ thể:
- Chức danh Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có hệ số phụ cấp tương đương với Trưởng phòng thuộc Sở và tương đương tại địa phương.
- Chức danh Phó Chánh án Tòa án nhân dân khu vực có hệ số phụ cấp tương đương với Phó Trưởng phòng thuộc Sở và tương đương tại địa phương.
- Đối với các chức danh còn lại gồm: Chánh tòa, Phó Chánh tòa, Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Tòa án nhân dân khu vực thì hệ số phụ cấp như các chức danh này của Tòa án nhân dân cấp huyện trước đây.
Cụ thể bổ sung các chức danh và hệ số phụ cấp chức vụ các chức danh lãnh đạo, quản lý của Tòa án nhân dân khu vực như sau:
|
STT |
Chức danh |
Hệ số |
|
|
TAND khu vực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh |
TAND khu vực thuộc các tỉnh và thành phố trực thuộc TW còn lại |
||
|
1 |
Chánh án |
0,75 |
0,65 |
|
2 |
Phó Chánh án |
0,60 |
0,50 |
|
3 |
Chánh tòa |
0,40 |
0,35 |
|
4 |
Phó Chánh tòa |
0,30 |
0,25 |
|
5 |
Trưởng phòng và tương đương |
0,40 |
0,35 |
|
6 |
Phó Trưởng phòng và tương đương |
0,30 |
0,25 |
Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực theo Điều 59 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 (sửa đổi 2025) như sau:
- Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024:
+ Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;
+ Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;
+ Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;
+ Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật.
- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Xem thêm tại dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Nghị quyết 823/2009/UBTVQH12, Nghị quyết 973/2015/UBTVQH13, Nghị quyết 1212/2016/UBTVQH13 và Nghị quyết 66/2025/UBTVQH15.