Theo Dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây gọi tắt là Dự thảo Nghị định), mức lương cơ sở dự kiến tăng lên thành 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 (tăng 8% so với mức lương cơ sở hiện hành).
Mức lương cơ sở mới này dùng để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp đối với các đối tượng theo quy định, trong đó có người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố (bao gồm Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố).
Về mức phụ cấp Trưởng thôn và Tổ trưởng Tổ dân phố, tại khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP đã quy định như sau:
Thực hiện khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố như sau:
(i) Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở.
Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở;
(ii) Đối với các thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được khoán quỹ phụ cấp bằng 4,5 lần mức lương cơ sở;
(iii) Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì thôn, tổ dân phố quy định tại (i) và (ii) được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện đó.
Như vậy, mức phụ cấp Trưởng thôn và Tổ trưởng Tổ dân phố khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 dự kiến như sau:
- Đối với mức phụ cấp Trưởng thôn và Tổ trưởng Tổ dân phố thuộc trường hợp (i): 15.180.000 đồng/tháng.
- Đối với mức phụ cấp Trưởng thôn và Tổ trưởng Tổ dân phố thuộc trường hợp (ii): 11.385.000 đồng/tháng.

Mức phụ cấp Trưởng thôn và Tổ trưởng Tổ dân phố khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2026 (Dự kiến) (Hình từ Internet)
Trưởng thôn và Tổ trưởng Tổ dân phố có những nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
(1) Nhiệm vụ:
- Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức thực hiện những công việc thuộc phạm vi thôn, tổ dân phố đã được nhân dân bàn và quyết định; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 5 Thông tư 04/2012/TT-BNV;
- Vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, tổ dân phố. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về những hành vi vi phạm pháp luật trong thôn, tổ dân phố;
-Thực hiện việc lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp những công việc của thôn, tổ dân phố; lập biên bản về kết quả đã được nhân dân thôn, tổ dân phố bàn và biểu quyết những công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn, tổ dân phố để vận động nhân dân tham gia thực hiện các phong trào và cuộc vận động do các tổ chức này phát động;
- Sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo kết quả công tác trước hội nghị thôn, tổ dân phố.
(2) Quyền hạn
- Được ký hợp đồng về xây dựng công trình do nhân dân trong thôn, tổ dân phố đóng góp kinh phí đầu tư đã được hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua và bảo đảm các quy định liên quan của chính quyền các cấp;
- Được phân công nhiệm vụ giải quyết công việc cho Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố; được chính quyền cấp xã mời họp và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến quản lý, hoạt động của thôn, tổ dân phố; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
Cơ sở pháp lý: Điều 10 Thông tư 04/2012/TT-BNV, sửa đổi tại Thông tư 14/2018/TT-BNV)